Kính chào quý vị, chúng tôi đang luận giải lá số Bát Tự từng Đại Vận, Năm, Tháng để quý mọi người có thể nắm rõ từng giai đoạn của cuộc đời kính mong quý vị theo dõi Tuvibattu để cập nhật các luận giải của chúng tôi.

Đăng lên hội quán

Đăng lá số lên hội quán của chúng tôi để được luận giải miễm phí!

Đương Số: - Âm Nam
Cung mệnh: Bính Thân - Thai Nguyên: Mậu
Tiết khí: Bạch lộ 1951/09/08 18:18
Khởi đại vận: 6 tuổi 4 tháng
Lập lúc: 01/10/2022 tại Tuvibattu.vn
Trụ Năm 1951
Kiếp
L.Quan
Tân
Mão
Tuyệt
Ất
Tài
Tuyệt
Thai
Thái Cực
Đức Quý Nhân
Đào Hoa
Tướng Tinh
Phi Nhận
Trụ Tháng 9
Quan
T. Sinh
Đinh
Dậu
T. Sinh
Tân
Kiếp
L.Quan
Đ.Vượng
Giáp Lộc
Dương Nhận
Kình Dương
Tai Sát
Trụ Ngày 26
Thân
Quan
Đ.Vượng
Canh
Ngọ
M.Dục
Đinh
Kỷ
Quan
Ấn
T. Sinh
T. Sinh
M.Dục
Thiên Ất QN
Quý
Phúc Tinh
Học Sỹ
Đức Quý Nhân
Tú Quý Nhân
Nguyệt Đức QN
Tướng Tinh
Giảo
Trụ Giờ 23:01
Sát
Tử
Bính
Thai
Quý
Thương
Bệnh
Tử
Văn Xương
Đào Hoa
Cấu
Đại Vận 0 (0 - 6 tuổi)
Quan
Đinh
Dậu
T. Sinh
Tân
Kiếp
L.Quan
Đại Vận 1 (6 - 16 tuổi)
Sát
Bính
Thân
Bệnh
Canh
Nhâm
Mậu
Tỷ
Thực
Kiêu
L.Quan
T. Sinh
Bệnh
Đại Vận 2 (16 - 26 tuổi)
Tài
Ất
Mùi
Dưỡng
Kỷ
Đinh
Ất
Ấn
Quan
Tài
Q.Đới
Q.Đới
Dưỡng
Đại Vận 3 (26 - 36 tuổi)
T.Tài
Giáp
Ngọ
Tử
Đinh
Kỷ
Quan
Ấn
L.Quan
L.Quan
Đại Vận 4 (36 - 46 tuổi)
Thương
Quý
Tỵ
Thai
Bính
Mậu
Canh
Sát
Kiêu
Tỷ
L.Quan
L.Quan
T. Sinh
Đại Vận 5 (46 - 56 tuổi)
Thực
Nhâm
Thìn
Mộ
Mậu
Ất
Quý
Kiêu
Tài
Thương
Q.Đới
Q.Đới
Dưỡng
Đại Vận 6 (56 - 66 tuổi)
Kiếp
Tân
Mão
Tuyệt
Ất
Tài
L.Quan
Đại Vận 7 (66 - 76 tuổi)
Tỷ
Canh
Dần
Tuyệt
Giáp
Bính
Mậu
T.Tài
Sát
Kiêu
L.Quan
T. Sinh
T. Sinh
Đại Vận 8 (76 - 86 tuổi)
Ấn
Kỷ
Sửu
Mộ
Kỷ
Quý
Tân
Ấn
Thương
Kiếp
Mộ
Q.Đới
Dưỡng
Đại Vận 9 (86 - 96 tuổi)
Kiêu
Mậu
Thai
Quý
Thương
L.Quan
Đại Vận 10 (96 - 106 tuổi)
Quan
Đinh
Hợi
Thai
Nhâm
Giáp
Thực
T.Tài
L.Quan
T. Sinh
Đại Vận 11 (106 - 116 tuổi)
Sát
Bính
Tuất
Mộ
Mậu
Tân
Đinh
Kiêu
Kiếp
Quan
Mộ
Q.Đới
Dưỡng
2011
61 tuổi
Tân
Mão
Tuyệt
2012
62 tuổi
Nhâm
Thìn
Mộ
2013
63 tuổi
Quý
Tỵ
Thai
2014
64 tuổi
Giáp
Ngọ
Tử
2015
65 tuổi
Ất
Mùi
Dưỡng
2016
66 tuổi
Bính
Thân
Bệnh
2017
67 tuổi
Đinh
Dậu
T. Sinh
2018
68 tuổi
Mậu
Tuất
Mộ
2019
69 tuổi
Kỷ
Hợi
Thai
2020
70 tuổi
Canh
Tử
2021
71 tuổi
Tân
Sửu
Dưỡng
2022
72 tuổi
Nhâm
Dần
Bệnh
2023
73 tuổi
Quý
Mão
T. Sinh
2024
74 tuổi
Giáp
Thìn
Suy
2025
75 tuổi
Ất
Tỵ
M.Dục
2026
76 tuổi
Bính
Ngọ
Đ.Vượng
2027
77 tuổi
Đinh
Mùi
Q.Đới
2028
78 tuổi
Mậu
Thân
Bệnh
2029
79 tuổi
Kỷ
Dậu
T. Sinh
2030
80 tuổi
Canh
Tuất
Suy
2031
81 tuổi
Tân
Hợi
M.Dục
2032
82 tuổi
Nhâm
Đ.Vượng
2033
83 tuổi
Quý
Sửu
Q.Đới
2034
84 tuổi
Giáp
Dần
L.Quan
2035
85 tuổi
Ất
Mão
L.Quan
2036
86 tuổi
Bính
Thìn
Q.Đới
2037
87 tuổi
Đinh
Tỵ
Đ.Vượng
2038
88 tuổi
Mậu
Ngọ
Đ.Vượng
2039
89 tuổi
Kỷ
Mùi
Q.Đới
2040
90 tuổi
Canh
Thân
L.Quan
2041
91 tuổi
Tân
Dậu
L.Quan
2042
92 tuổi
Nhâm
Tuất
Q.Đới
2043
93 tuổi
Quý
Hợi
Đ.Vượng
2044
94 tuổi
Giáp
M.Dục
2045
95 tuổi
Ất
Sửu
Suy
2046
96 tuổi
Bính
Dần
T. Sinh
2047
97 tuổi
Đinh
Mão
Bệnh
2048
98 tuổi
Mậu
Thìn
Q.Đới
2049
99 tuổi
Kỷ
Tỵ
Đ.Vượng
2050
100 tuổi
Canh
Ngọ
M.Dục
2051
101 tuổi
Tân
Mùi
Suy
2052
102 tuổi
Nhâm
Thân
T. Sinh
2053
103 tuổi
Quý
Dậu
Bệnh
2054
104 tuổi
Giáp
Tuất
Dưỡng
2055
105 tuổi
Ất
Hợi
Tử
2056
106 tuổi
Bính
Thai
2057
107 tuổi
Đinh
Sửu
Mộ
2058
108 tuổi
Mậu
Dần
T. Sinh
2059
109 tuổi
Kỷ
Mão
Bệnh
2060
110 tuổi
Canh
Thìn
Dưỡng
2061
111 tuổi
Tân
Tỵ
Tử
2062
112 tuổi
Nhâm
Ngọ
Thai
2063
113 tuổi
Quý
Mùi
Mộ
2064
114 tuổi
Giáp
Thân
Tuyệt
2065
115 tuổi
Ất
Dậu
Tuyệt
2066
116 tuổi
Bính
Tuất
Mộ
2067
117 tuổi
Đinh
Hợi
Thai
2068
118 tuổi
Mậu
Thai
2069
119 tuổi
Kỷ
Sửu
Mộ
2070
120 tuổi
Canh
Dần
Tuyệt
Kim Hoả Thủy Thổ Mộc Thiên khắc địa xung

Thông Căn của Nhật Nguyên

Nhật nguyên là Canh Kim gặp địa chi trụ năm Mão Mộc không thông, vô căn

Nhật nguyên là Canh Kim gặp địa chi trụ tháng Dậu Kim được thông căn trường sinh lộc nhận

Nhật nguyên là Canh Kim gặp địa chi trụ ngày Ngọ Hoả không thông, vô căn

Nhật nguyên là Canh Kim gặp địa chi trụ giờ Tý Thủy không thông, vô căn

Sự thông căn của nhật nguyên là một thành phần để xét thân vượng và thân nhược. Căn càng nhiều thì can càng vững mạnh và khả năng thân vượng càng cao.

Lệnh Tháng với tứ trụ

Can Năm Tân sinh tháng Dậu tọa ở Tuyệt nên không được Lệnh tháng

Can Tháng Đinh sinh tháng Dậu tọa ở Bệnh nên không được Lệnh tháng

Can Ngày Canh sinh tháng Dậu tọa ở Đế Vượng nên được Lệnh tháng

Can Giờ Bính sinh tháng Dậu tọa ở Tử nên không được Lệnh tháng

Xét Cung Mệnh, Thai Nguyên và Tứ Trụ

Thai nguyên Mậu nạp âm là Hỏa, gặp cung mẹnh Bính Thân nạp âm là Hỏa được bình hòa thì cuộc đời Quý anh có cuộc sống bình hòa, được phúc lộc

Thai nguyên Mậu nạp âm là Hỏa, gặp trụ năm Tân Mão nạp âm là Mộc được tương sinh, thì trong khoảng thời gian từ 0 - 15 tuổi cuộc sống Quý anh sung túc âm êm, gặp nhiều may mắn

Thai nguyên Mậu nạp âm là Hỏa, gặp trụ tháng Đinh Dậu nạp âm là Hỏa được bình hòa, thì trong khoảng thời gian từ 16 - 30 tuổi cuộc sống Quý anh bình hòa,ít có biến động

Thai nguyên Mậu nạp âm là Hỏa, gặp trụ ngày Canh Ngọ nạp âm là Thổ được tương sinh, thì trong khoảng thời gian từ 31 - 45 tuổi cuộc sống Quý anh sung túc âm êm, gặp nhiều may mắn

Thai nguyên Mậu nạp âm là Hỏa, gặp trụ giờ Bính nạp âm là Thủy gặp tương khắc, thì trong khoảng thời gian từ 46 - 60 tuổi cuộc sống Quý anh gặp nhiều khó khăn,nhiều biến động lớn

Thai Nguyên và Cung Mệnh chủ đích nói về QuíThọ, nghĩa là xem mệnh được thuận hay bị xung khắc, trường thọ hay đoản thọ. Tương tự như Cục trong Tử Vi, 2 trụ này cho ta một cái nhìn khái quái về bản số và cuộc sống chung quanh. Khi Thai và Mệnh được sinh, không bị khắc chế, thì dù tứ trụ kém cỏi, vẫn hưởng được an nhàn hay sống thọ. Cho đến nay, rất ít người dùng 2 trụ này để bổ túc cho tứ trụ, hoặc chỉ có những người nghiên cứu lâu năm tự ghi nhận thêm vào mệnh số, củng cố cho sự luận đoán của mình.

Xét Ngũ Hành Can Chi Tứ Trụ

Chúng tôi thấy rằng trụ Năm Tân MãoKim khắc Mộc.

Chúng tôi thấy rằng trụ Tháng Đinh DậuHoả khắc Kim.

Chúng tôi thấy rằng trụ Ngày Canh NgọKim khắc Hoả.

Chúng tôi thấy rằng trụ Giờ Bính Hoả khắc Thủy.

Sau khi phân tích ngũ hành sinh khắc của tứ trụ thì chúng tôi cho rằng Mệnh cục ngũ hành này chỉ ở mức dưới trung bình, không có gì gọi là sáng sủa, tuy nhiên biết kết hợp thời dụng cơ thần đắc lực nắm quyền (khi đến đại vận và lưu niên phù hợp) thì vận khí sẽ đi lên và cuộc đời khi đó sẽ có thể được tốt đẹp, may mắn.

Thiên khắc địa xung

Trụ Năm Tân Mão bị Đinh Dậu thiên khắc địa xung, cần lưu ý các trụ, đại vận, lưu niên có xuất hiện Đinh Dậu

Trụ Tháng Đinh Dậu bị Quý Mão thiên khắc địa xung, cần lưu ý các trụ, đại vận, lưu niên có xuất hiện Quý Mão

Trụ Ngày Canh Ngọ bị Bính Tý thiên khắc địa xung, cần lưu ý các trụ, đại vận, lưu niên có xuất hiện Bính Tý

Trụ Giờ Bính Tý bị Nhâm Ngọ thiên khắc địa xung, cần lưu ý các trụ, đại vận, lưu niên có xuất hiện Nhâm Ngọ

Theo chúng tôi nhật nguyên (hành can trụ ngày) sợ nhất thiên khắc địa xung. Vì vậy người đoán mệnh sau khi tìm ra Bát tự, cần lập tức xem thiên can địa chi "thiên khắc địa xung" là gì, xem đại vận (10 năm) có gặp hay không, lại xem niên vận từng năm có gặp hay không. Nếu như có, thì phải đặc biệt cẩn thận. Nghiêm trọng nhất là "thiên khắc địa xung" không chỉ ở trụ ngày, mà còn xuất hiện ở trụ năm, vì một khi đã xung là ảnh hưởng toàn bộ trọng tâm của Bát tự, đây là đại nạn. Khi tuổi gặp phải vận Thiên khắc địa xung, hoặc tháng xung, năm xung thì đều không nên đi lại nhiều mà nên nghỉ ngơi trong nhà, đây cũng là một cách để đề phòng vận hạn.

Cho dễ hiểu là Quý Em nên cẩn trọng với những năm có sự xuất hiện của các Can Chi xung khắc với tứ trụ, những năm đó rất xấu với Quý Em, đặc biệt là ở trụ ngày. Quý Em hãy nhìn lá số, ô nào có hình tin chớp màu đỏ là bị thiên khắc địa xung tại đó.

Bản Tra Ngũ Hành Tương Ứng:

Ngũ hành

Mộc

Hoả

Thổ

Kim

Thủy

Thời gian trong ngày Rạng sáng Giữa trưa Chiều Tối Nửa đêm
Giai đoạn Sinh Dương cực Hoàn chỉnh Dương cực Âm-Dương cân bằng Sinh Âm cực Hoàn chỉnh Âm cực
Năng lượng Nảy sinh Mở rộng Cân bằng Thu nhỏ Bảo tồn
Bốn phương Đông Nam Trung tâm Tây Bắc
Bốn mùa Xuân Hạ Giao mùa (18 ngày cuối các mùa) Thu Đông
Thời tiết Gió (ấm) Nóng Ẩm Mát (sương) Lạnh
Màu sắc Xanh Lục Đỏ Vàng Trắng/Da Cam Đen/Xanh lam
Thế đất Dài Nhọn Vuông Tròn Ngoằn ngèo
Trạng thái Sinh Trưởng Hóa Thâu Tàng
Vật biểu Thanh Long Chu Tước Kỳ Lân Bạch Hổ Huyền Vũ
Mùi vị Chua Đắng Ngọt Cay Mặn
Cơ thể Gân Mạch Thịt Da lông Xương tuỷ não
Ngũ tạng Can (gan) Tâm (tim) Tỳ (hệ tiêu hoá) Phế (phổi) Thận
Lục phủ Đởm (mật) Tiểu trường (ruột non) Vị (dạ dày) Đại trường (ruột già) Bàng quang
Ngũ khiếu Mắt Lưỡi Miệng Mũi Tai
Ngũ tân Bùn phân Mồ hôi Nước dãi Nước mắt Nước tiểu
Ngũ đức Nhân Lễ Týn Nghĩa Trí
Xúc cảm Giận Mừng Lo Buồn Sợ
Giọng Ca Cười Khóc Nói (la, hét, hô) Rên
Thú nuôi Chó Dê/Cừu Trâu/Bò Heo
Hoa quả Mận Táo tàu Đào Hạt dẻ
Ngũ cốc Lúa mì Đậu Gạo Ngô Hạt kê
Thập can +Giáp, -Ất +Bính, -Đinh +Mậu, -Kỷ +Canh, -Tân +Nhâm, -Quý
Thập nhị chi +Dần, -Mão -Tỵ, +Ngọ +Thìn, +Tuất, -Sửu, -Mùi +Thân, -Dậu +Tý, -Hợi
Trạng Thái Sinh Trưởng Nhiệt Năng Đất Đại Cứng rắn, Cố kết Lưu Động, Không ngừng

Hàm Trì / Đào Hoa

Hàm Trì là tên chính thức, nhưng người ta hay gọi Đào Hoa, để giống với khoa Tử Vi và cũng đê nhấn mạnh yếu tố đẹp, thu hút, hoa nguyệt.
Hàm Trì chỉ vạn vật còn ở thời điểm nhập nhoằng chưa rõ trong ngày: "mặt trời sắp ló ở chân trời, nhập vào Hàm Trì", nên chỉ sự ám muội ("chim chuột", "ăn vụng" thì làm trong bóng tối !). Hàm Trì là chỗ ngũ hành của tam hợp cục lâm Mộc Dục (Mộc Dục còn gọi là bại địa, theo nghĩa tửu sắc).
§ Đào Hoa chủ về ham sắc dục; nhan sắc đẹp; tinh khôn;
§ Nam,nữ có Đào Hoa đều thích sống phong lưu, đa tình, dễ có tư tình bất chính.
§ Nếu sinh vượng (gặp Trường Sinh, hoặc Đế Vượng) thì dung nhan đẹp đẽ, đam mê tửu sắc, coi thường tiền của, ham vui, phá tán gia nghiệp; không lo làm ăn;
§ Nếu gặp tử hoặc tuyệt thì nói năng xảo trá, lang bạt, cờ bạc, vong ân thất tín, gian dâm, tính du đãng, không làm nên việc gì.
§ Đi với Đại Hao và sinh vượng thì nữ làm vợ đầu đảng cướp;
§ nếu gặp Quý nhân, Kiến lộc thì kiếm được sinh lợi nhờ các loại hàng dầu mỡ, rượu, muối (là những thứ để làm các thức ăn nhau khoái khẩu / khoái lạc), hoặc nhờ tiền bất chính của phụ nữ mà nên nhà nên cửa; cũng có thể gặp tai họa dưới nước (Trì là cái ao).

Thái Cực Quý Nhân

Mệnh người gặp được thái cực quý nhân là chủ về thông minh hiếu học, thường gặp may, tính cách chính trực, làm việc chuyên chú, có đầu có đuôi. Đặc biệt đoán về học hành, chức nghiệp (dù là với Tử Bình hay Bát quái) thì Thái Cực Quý Nhân rất quan trọng.
Nếu được sinh vượng thì người ấy ý chí hiên ngang, phúc thọ song toàn, nếu không phải quan cao trong triều đình thì cũng là người giàu sang trong thiên hạ.

Tứ trụ có Hàm Trì / Đào Hoa

Người xưa cho rằng "Đào Hoa chủ về dâm dục; Mệnh có Đào Hoa thì mọi việc khó thành, thường là điềm xấu, nên phụ nữ kị không nên gặp". Vì Đào Hoa chỉ việc nam nữ bất chính, người có Đào Hoa là người tối ngày chỉ nghĩ đến chuyện sắc dục nên không làm nên việc gì !
Có rất nhiều bậc quan qúy cao sang, thương nhân giàu có, nhiều nghệ sĩ và nhà khoa học, danh nhân, tướng soái đều có Hàm Trì; vậy không thể nói “người có hàm trì không làm nên việc gì cả”
Thực ra Đào Hoa cũng có nhiều điều tốt: Đó là người thông minh, hiếu học, khéo tay, phong lưu, xinh đẹp, không những bản thân đẹp, mà cha mẹ, anh em, vợ, chồng con cũng đẹp, mà đẹp thì thu hút người khác phái; khảng khái hào phóng, tính nóng nhưng giỏi nhiều nghề. Phần nhiều các nghệ sĩ đều có. Thông minh, lanh lợi, khéo léo chính là nguồn tiến bộ của văn hoá nghệ thuật, vì vậy không nên nói Hàm Trì là điểm xấu, nên phân biệt kỹ.
§ Nếu sinh vượng (gặp Trường Sinh, hoặc Đế Vượng) thì dung nhan đẹp đẽ, đam mê tửu sắc, coi thường tiền của, ham vui, phá tán gia nghiệp; không lo làm ăn.
§ Nếu gặp tử hoặc tuyệt thì nói năng xảo trá, lang bạt, cờ bạc, vong ân thất tín, gian dâm, tính du đãng, không làm nên việc gì.
Đào Hoa rất kỵ hình, xung; nếu cùng trụ với KHÔNG VONG thì tốt, không còn xấu nữa.

Tướng Tinh

Tướng tinh giống như đại tướng giữ kiếm trong quân, nó đóng ngôi "giữa" trong tam hợp cục. Nó là ngôi sao quyền lực, có nó thì có tài tổ chức, lãnh đạo, chỉ huy, có uy - cả văn lẫn võ. Có tướng tinh là có số làm quan!
Tướng tinh có cát thần phù trợ là tốt; nếu gặp vong thần là quan rường cột của quốc gia. Có cát tinh trợ giúp là sang; có thêm mộ kho, thuần tuý không tạp là xuất tướng nhập tướng. Lời xưa nói: "Tướng tinh văn võ đều thích hợp, lộc trọng quyền cao". Mệnh có tướng tinh, nếu không bị phá hại thì chỉ về quan lộ hiển đạt; tứ trụ phối hợp được tốt thì là người nắm quyền bính:
§ nếu đóng ở chính quan là tốt,
§ nếu đóng ở thất sát, kình dương thì nắm quyền sinh sát trong tay;
§ nếu đóng ở chính tài thì chủ về nắm quyền tài chính.
§ nếu làm những nghề khác thì nói chung đều thành công.
Nhưng nếu bị tử tuyệt, xung phá thì bất lợi; nếu hợp với hung tinh thì tăng thêm khí thế cho hung tinh; Nếu mệnh kỵ kiếp tài mà gặp phải tướng tinh thì điều hại càng tăng gấp bội.

Luận Kình Dương

"Dương" là cứng, " Kình" là cắt; Lộc quá nhiều thì bị cắt. "Cái lẽ âm dương của vạn vật là cực thịnh thì xấu: hỏa cực thịnh thì sắp thành than, thủy cực thịnh thì đầy tràn, kim cực thịnh thì gãy, thổ cực thịnh thì nứt nẻ, mộc cực thịnh thì gãy.
Cho nên chưa đạt đến cực là phúc, đã cực thì sẽ trở thành xấu». Kình Dương chủ về hung bạo, ngang tàng, nóng nảy, gấp rút; cuộc đời hay gặp sóng gió, thích làm những chuyện khác thường;
Nó là võ tinh, nên võ quan gặp nó thì công thành danh toại; Có Kình Dương lại có Kiếp Sát là nắm quyền sinh sát trong tay; Trong hành vận, sợ nhất là gặp kình dương, nó chủ về sự trì trệ, kéo dài; vận/năm gặp Kình Dương thì của cải hao tán.
Kình Dương kiêm ác sát thì tai họa vô cùng
Kình Dương bị hình, xung là người độc ác, ngu si

Tứ trụ có Kình Dương

Kình dương tuy là sự cứng rắn nhưng nếu thân nhược gặp nó thì không thể cho là xấu, vì nó có công năng bảo vệ giúp thân (Kiếp Tài).Người có Lộc, phải có Kình Dương để bảo vệ; gặp Quan Ấn phải có kình dương mới tốt. Như thế gọi là "quan ấn tương sinh, nhờ có kình dương mới đem lộc về" Trong mệnh gặp Kình Dương và Thất Sát cùng vượng thì càng dễ đạt đến quyền ấn, tức là nhờ kình dương trợ uy mà đạt được. Nếu Mệnh cục có kình dương mà không có Sát, thì khi tuế vận gặp Sát có thể gặp phúc. Cho nên có câu: "gặp Sát mà không có kình dương thì không thành đạt; có kình dương mà không có Sát thì không có uy; có cả Sát và Kình Dương thì lập công kiến nghiệp, có thể thành tướng soái". Nếu là người có quý mệnh để áp chế Sát, thì Kình Dương kết hợp với Tướng Tinh sẽ tạo thành uy phong không gì ngăn nổi.

Kình Dương

Kình Dương đa phần là "hung sát", phần nhiều chủ về tai họa thương tật, và những tội phạm pháp. Mệnh có Kình Dương thì nguy hiểm như làm bạn với hổ.
Thân vượng gặp Kình Dương thì cái xấu càng tăng, tai hoạ đột nhiên đến, và có thể nguy đến tính mạng.
Nếu thân vượng mà tuế vận gặp Kình Dương thì xấu nhất Do đó người này nên làm việc thiện, kiềm chế mình, tôn trọng pháp luật thì có thể tránh được điều xấu, được an thân, nếu không thì suốt đời trắc trở.
Kình dương rất sợ xung với tuế quân: "Kình Dương xung tuế quân thì tai vạ cực xấu".Cho nên dù người sống khoẻ mà gặp Kình Dương thì cũng hay phát sinh những vấn đề nghiêm trọng.
Vai trò của Kình Dương cực kỳ quan trọng trong khi phối hợp giải đoán vận mệnh theo khoa Tử Bình, vì thế xin nhắc bạn nên đặc biệt lưu tâm nghiên cứu.

Tai Sát

Tai Sát còn có tên là Bạch Hổ, tính dũng mãnh, thường ở trước Kiếp Sát, nó xung phá Tướng Tinh.
Tai Sát là tai vạ,Tai Sát xung khắc với Tướng Tinh.
Trong tứ trụ nếu gặp Tai Sát thì phúc ít họa nhiều.
Nó là chủ về máu me, chết chóc; bị hại vì chất nổ; nếu Tai Sát là hành Thủy, Hỏa phải đề phòng bỏng, cháy,đuối nước.
Nếu là hành Kim, mộc đề phòng bị đánh, bị đâm (bị thương vì vật bằng kim khí gây thương tích)
Nếu là hành Thổ phải đề phòng đổ sập, ôn dịch.
Tai sát sợ khắc, nếu gặp sinh thì lại là tốt không còn hung hiểm.
Tai Sát khắc thân là rất xấu; nếu có thần phúc cứu trợ, phần nhiều có quyền lực; gặp quan tinh, ấn thụ là tốt (cũng như kiếp sát).

Giáp lộc là có cát thần phù trợ, chủ về giàu thọ quan qúy (Có sách nói: "Giáp lộc là giáp quý, được kính trọng") và được phát tài lớn,hoặc được hưởng di sản lớn.

Phúc Tinh

Mệnh có phúc tinh thì chủ về cuộc đời phúc lộc dồi dào, sao này phần nhiều chỉ về bình an, có phúc chứ không chỉ sự giàu sang.
Nếu có cả cách cục phối hợp tốt thì còn nhiều phúc và sống lâu, giàu có. Người bình thường gặp được thì ít nhất cũng cơm no áo ấm, không bận tâm về cuộc sống.

Đức Quý Nhân

Có Đức Quý Nhân là tháng đó đức sinh vượng,Đức Quý Nhân là thần giải hung âm dương.
Người trong mệnh có Đức,Tú quý nhân và không bị xung, phá, khắc, áp thì tính thông minh, ôn hòa trung hậu, thành thật, tinh thần sáng sủa, nghĩa hiệp, thanh cao, tài hoa xuất chúng. Nếu gặp học đường quý nhân thì có tài, quan, cao sang; nếu gặp xung khắc thì bị giảm yếu. Tóm lại, đức, tú cũng là một loại quý nhân, nó có thể biến hung thành cát.

Tứ trụ có Thiên Ất Quý Nhân

Thiên ất quý nhân tốt nhất là được sinh vượng, được cát tinh trợ giúp; Sách " Chúc thần kinh" viết:
"- Thiên ất quý nhân nếu gặp sinh vượng, thì phúc lực tăng gia; rất ít bệnh tật; diện mạo hiên ngang, tính tình nhanh nhẹn, lý lẽ phân minh, không thích mẹo vặt mà thẳng thắn, ôn hoà, đức độ, được mọi người yêu mến khâm phục.
Thiên Ất Quý Nhân là thần tốt nhất trong mệnh. Ai có nó thì vinh hiển, công danh sớm đạt, dễ thăng quan. Nếu mệnh thừa vượng khí thì có thể đạt đến danh tướng, công hầu.
§ nếu đi với (tức cùng trụ với) kiếp sát (*) thì đa mưu túc kế; dáng điệu uy nghi;
§ đi với quan phù (*) thì văn chương xuất chúng, hùng biện;
§ đi với kiến lộc (tọa đất Lâm Quan) thì giỏi văn chương nghĩa lý, ân huệ khắp nơi, là người quân tử;
§ nếu lại gặp được thiên đức, nguyệt đức thì quý vô cùng: thông minh trí tuệ.
§ nếu tọa vào can ngày thì suốt đời thanh cao.
§ Tứ trụ có Thiên Ất Quý Nhân và Khôi Canh: khí chất hiên ngang; học giỏi, được mọi người tôn kính;
§ Đại, tiểu vận hành đến vận/năm đó thì nhất định sẽ tốt trên tất cả mọi phương diện: quan được thăng quan, người thường cũng gặp tin vui, nói chung đối với bất cứ ai mọi việc cũng đều thuận lợi.
§ Nhưng nếu Thiên Ất mà lâm chốn tử tuyệt. thì tính tình cố chấp,đa nghi,dễ làm hỏng việc,có đầu mà không có cuối.

Thiên Ất Quý Nhân

Thiên ất quý nhân là cát tinh, là sao giải ách, sao cứu trợ.
Sách "Tam mệnh thông hội" nói: "Thiên ất là thần trên trời, trong tử vi luôn ở bên ngoài cửa, sắp hàng ngang Thái Ất, làm những việc của Thiên Hoàng Đại đế, nên gọi là Thiên Ất. Thần ấy rất tôn quý, tất cả mọi hung sát đều phải lánh xa"
Thiên Ất Quý Nhân là văn tinh, mệnh có nó thì hay kề cận các bậc quyền quí; thông minh tháo vát, linh lợi, gặp hung hoá cát, gặp việc có người giúp; hào phóng, hay vui vẻ giúp người, tâm tư hiền lành, giao thiệp rộng rãi, được mọi người ủng hộ.
Nhưng nó kị nhất là:
§ gặp hình xung khắc hại, hoặc không vong; người gặp thế thì dù có cũng vẫn là hoạ, nguồn phúc giảm đi, suốt đời vất vả lao tâm.
§ 4T có nhiều tử, tuyệt, bệnh, suy: phúc lực của sao giảm

Văn Xương Quý Nhân

Văn Xương nhập mệnh chủ về thông minh hơn người, gặp hung hoá cát (Tác dụng của nó tương tự như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ất Quý Nhân). Người đó khí chất thanh tao, văn chương nổi tiếng, ham học ham hiểu biết, muốn vươn lên, quan lộ hanh thông, không giao thiệp với kẻ tầm thường. Nam nội tâm phong phú, nữ thì đoan trang.
Nếu Văn Xương Quý Nhân sinh vượng thì thường đỗ đạt các trường chuyên khoa, đại học, nói chung là người khoa bảng.
Nếu tử tuyệt thì uy lực kém.

Thất Sát nhiều thì tuy đang yên cần đề phòng trước nguy hại bất ngờ

Sát phải có Thực thần chế phục nếu không có chế ngự (không có Thực) là người nhỏ mọn, hẹp hòi,ích kỷ

Tài vượng sinh Quan là tuổi trẻ đã lập nên sự nghiệp

Tứ trụ Tỷ Kiếp nhiều lại hành vận Tỷ Kiếp thì nên án binh bất động, đầu cơ tích trữ

Tỷ Kiếp vượng địa, thân vượng hành vận Tài tai họa lập tức đến

Cần đề phòng tai họa liên quan tới tiền bạc, phá sản, bị lừa tiền.v.v..

Tứ trụ Tỷ Kiếp nhiều lại hành vận Tỷ Kiếp thì nên án binh bất động, đầu cơ tích trữ

Thiên Ất Quý nhân hội với Quan tinh thì nhất định bước trên sân vàng thêm ngọc

Trụ năm có Tướng Tinh là cha mẹ phú quý đoan trang

Lệnh tháng có Kình Dương thì cha mẹ khó song toàn

Kình Dương tọa lệnh tháng thì còn mẹ mất cha

Trụ năm, tháng, ngày gặp Quý Nhân không bị hình xung phá hại thì tổ nghiệp phú quý vinh hoa

Chính Quan vượng, tọa cùng quý nhân thì cha mẹ phú quý dài lâu

Quan tinh, Thất Sát nhiều là cha mẹ yếu kém

Tứ trụ có nhiều Quan nhiều Sát là hỗn tạp

Tài tàng Quan thấu thì nhà cửa hưng thịnh

Tài ẩn trong địa chi
Quan hiện ở thiên can

Trụ năm có Tài Quan Ấn thân vượng thì cha mẹ giàu sang vinh hiển

Chính Tài, Ấn thụ đều bị tổn thương là khắc mẹ khắc vợ

Chính Tài trụ năm mà không gặp hình, xung thì được hưởng gia sản tổ nghiệp của ông cha để lại

Can năm được lệnh tháng thì cha trường thọ

Thiên can trụ năm có ngũ hành cùng với chi tháng gặp :Lâm Quan, Đế Vượng.

Kiếp vượng thì cha mẹ bất lợi

Trụ năm gặp Kiếp vượng thì cha ông nghèo đói

Chi tháng khắc chi năm hoặc ngày là cha mẹ không thọ

Can tháng bị xung khắc là tổn thương cho cha mẹ, hoặc cha mẹ li dị

Tứ Trụ Có Kình Dương, Dương Nhận là tượng khắc cha

Tỷ Kiếp gặp Kình Dương cùng trụ thì khắc hại cha mẹ, cha mẹ khó mà song toàn

Tỷ Kiếp bị xung khắc là anh chị em bất hòa hoặc nhiều bệnh tật

Tỷ Kiếp nhiều lại không có Quan,Sát chế phục là cửa nhà bị sa sút,anh em vô tình với nhau

Tỷ Kiếp gặp Tướng Tinh là anh chị em phú quý, sang giàu

Tỷ Kiếp nhiều không có Quan, Sát chế phục là nhà cửa bị sa sút, anh em vô tình với nhau

Trụ tháng có Quan tinh thì anh em quý trọng nhau

Tứ trụ có Quan, Sát nhiều là khắc anh chị em

Tỷ Kiếp bị xung khắc thì anh chị em bất hòa hoặc nhiều bệnh tật

Tứ trụ có Quan, Sát nhiều là khắc anh chị em

Tỷ Kiếp vượng có Ấn là anh chị em bất hòa

Tỷ Kiếp gặp Đào Hoa là anh em phong lưu hiếu sắc

Tỷ Kiếp gặp Đào Hoa là anh em phong lưu xinh đẹp

Tứ trụ có Tỷ Kiếp,kình Dương là anh em bất hòa thường hay cãi nhau

Tỷ Kiếp gặp Lộc thì anh chị em gia đình hưng vượng có địa vị cao

Tứ trụ có Tỷ Kiếp, Kình Dương thì anh em hay bất hòa thường cãi nhau

Tỷ Kiếp, Kình Dương không có Quan, Sát chế phục là nhà cửa bị sa sút, anh em vô tình với nhau

Tứ trụ có Đào Hoa thì tình duyên phức tạp

Chi năm có Tài, tứ trụ có Ấn thụ là người có vợ hiền con đẹp,cuối đời hạnh phúc

Kiêu, Ấn trùng trùng thì người vợ dễ tử biệt sinh ly

Tứ Trụ Có Kình Dương, Dương Nhận là tượng khắc vợ

Tứ trụ không có Tài, khi ra ngoài cầu tài phải cẩn thận bị lừa

Tứ trụ Tỷ Kiếp nhiều lại hành vận Tỷ Kiếp thì nên án binh bất động, nếu khởi nghiệp khó mà giữ được sự nghiệp

Tỷ Kiếp nhiều là ít bệnh hoặc có bệnh mà tự khỏi

Tứ trụ có Quan tinh hành vận Tài sẽ phát tài

Trụ giờ có Sát tiếng tăm vang xa

tứ trụ có Tài thì cái ăn cái mặc không thiếu

Tài nên tàng ẩn,tàng thì phong phú hùng hậu có gốc,lộ ra bên ngoài thì dễ bị cướp đoạt

Tài ở địa chi phục ám sinh thì nhờ đó dần dần mà giàu có bền vững, không sợ Tỷ Kiếp đoạt Tài

Có Tài có Ấn thì không những giàu mà còn có phúc

Thân vượng,Tài vượng là có lợi cho thanh danh, dễ dàng trở nên giàu sang

Chính Tài là của ít,Thiên Tài là của nhiều, Chính Tài là tiền của mình tự tay làm ra, Thiên Tài là tiền của trôi nổi từ xã hội, Thiên Tài làm dụng thần là giàu vô cùng

Tài chỉ nên có một ngôi gặp thời vận tất sẽ phú quý, từ 3 trở lên gặp hung vận thì hao thân suy bại, hao tổn sự nghiệp

Tứ trụ Tỷ Kiếp nhiều (>=3) lại hành vận Tỷ Kiếp thì nên án binh bất động, nếu khởi nghiệp khó mà giữ được sự nghiệp

Tứ trụ có Quan tinh hành vận Tài sẽ phát tài

Tứ trụ có Tài, Quan cùng với Ấn thì chắc chắn giàu sang phú quý

Tứ trụ có đủ Tài, Quan, Ấn là người không sang thì giàu

Ấn thụ thông suốt, gặp Tài thì phát tài gặp Quan thì vinh hiển

Thương quan bị thương tổn, khi hết thương tổn, trở lại sinh Tài thì tiền bạc tự nhiên mà đến

Tài tinh nhược có Thực Thương sinh Tài không ai không giàu

Tứ trụ có Thương quan sinh Tài thì nguồn tiền bạc dồi dào

Trụ ngày có Thương quan tứ trụ có Ấn vượng hoặc hành vận Ấn vượng, Thương quan bị thương tổn hết thì sẽ phát tài một cách bất nghĩa

Thương quan sinh Tài thì chắc chăn giàu có

Thương quan Thương tận để sinh Tài, khi Tài vượng sẽ sinh Quan

Thương Quan có Ấn thì văn chương nghệ thuật quần

Tỷ Kiếp gặp vượng địa thì hao tài tốn của, tiền bạc tựa dòng nước trôi

Kiếp Tài gặp vượng địa là hao tài tốn của

Quan tinh gặp Thiên Đức, Nguyệt Đức là người kinh bang tế thế

Sát có chế phục, Kình Dương không bị xung thì mệnh cách quý hiển,nắm quyền sinh sát

Tứ trụ có Kình Dương, Thất Sát xen nhau là người trấn giữ thành trì

Tứ trụ có Kình Dương vượng nếu Thất Sát có chế ngự (Thực thần), thì mệnh chủ nắm trong tay nhiều binh quyền

Tứ trụ có Giáp Lộc thì quan cao vinh hiển

Quan tinh bị hợp là không làm quan hoặc làm nhưng thời gian ngắn

Trụ tháng Quan tinh thì có anh em làm quan

Quan mà có Ấn không phải quan triều chính thì cũng là cảnh sát, quân đội

Trụ tháng có Quan tinh thì nổi tiếng từ nhỏ

Tứ trụ có Quan tinh hành vận Thương quan cần đề phòng bị bãi chức

Có Quan tinh mà không có Ấn là chỉ làm quan tạm thời, hoặc chức vụ không cao

Quan Sát hỗn tạp hành vận quan thì tai họa lập tức đến

Tứ trụ có Quan tinh hành vận Thương quan, phá Quan tinh thì nên đề phòng họa hại

Quan lộ Sát ẩn khó mà giữ được chức

Trụ ngày, giờ có chính Quan thì về già vẫn làm quan

Thất Sát, Kình Dương đều có thì uy danh thiên hạ

Thất Sát có chế ngự không gặp Kiêu thần, nếu không nắm quyền bình thì cũng giữ chức tòa án binh

Tứ trụ nếu có Sát không có Ấn thì quyền hành thấp

Tài vượng sinh Quan thì đạt được vinh hiển

Chi ngày có Quan tinh thì bản thân vinh hiển, vợ hiền sang quý

Tứ trụ có Ấn có thêm Kình Dương thì làm quan quyền cao chức trọng

Quan tinh không bị xung phá thì được hưởng phúc lộc

Thương quan nhiều thì khó mà làm quan, hoặc làm quan chức nhỏ

Lộc Mã cùng với Quý Nhân trợ giúp,có thêm Ấn là làm quan tới cấp thừa tướng

Thiên Đức, Nguyệt Đức mà có Tướng Tinh thi đỗ đầu ngành

Thiên Ất Quý Nhân mà có Tướng Tinh thì quan lộ thẳng tiến

Kiếp Tài, Kình Dương tứ trụ có Quan, Sát thì là bậc quân thần triều chính

Nếu tứ trụ không có Quan, Sát cần hành vận Quan, Sát mới phát phúc

Quan tinh gặp Kình Dương quyền uy thống lĩnh các tướng

Kình Dương nắm quyền là bậc tướng soái

Trụ năm có Kình Dương gặp Quan, Sát là người cầm quyền triều chính chấn thủ một vùng

Chính Quan lẫn Kình Dương thi ắt được phong chức

Trong tứ trụ địa chi có Kình Dương, Can có Quan thì quan lộ vinh hiển

Trụ tháng Kình Dương lộ dõ, Thất Sát cường vượng thì làm quan vương hầu

Quan tinh cùng trụ với Kình Dương không bị khắc phá là người nắm quyền tòa án ở cấp cao

Tứ trụ có Quan tinh cùng Thiên Đức, Nguyệt Đức là lên chức được lộc

Mệnh nam can giờ khắc can ngày sinh con đầu là con trai
Mệnh nam can ngày và can giờ tương sinh, tương hợp với Tỷ Kiếp thì sinh con đầu là gái
Mệnh nam có Sát là sinh con trai,Quan là con gái
Mệnh nam có Thương là sinh con gái,Thực Thần là sinh con trai
Con cái sinh vào các giờ Dần,Thân,Tỵ,Hợi là lúc sinh ra nằm nghiêng
Con cái sinh vào giờ Tý,Ngọ,Mão,Dậu là lúc sinh ra nằm ngửa
Con cái sinh vào các giờ Thìn,Tuất,Sửu,Mùi là lúc sinh ra nằm sấp

Trụ ngày, giờ có Thiên Đức Quý Nhân, Nguyệt Đức Quý Nhân là con cái hiếu thuận

Trụ giờ có Đào Hoa thì có con nhưng lang thang tha phương

Trụ giờ có Đào Hoa thì đứa con ít gần cha mẹ

Trụ giờ có Đào Hoa con cái thông minh hiền đẹp, phong lưu

Tứ trụ có Quan, Sát hành Thực Thương vận sẽ làm tổn hại con cái qua vận mới hết

Trụ giờ có Thất Sát thì già vẫn chưa có con

Trụ giờ có Sát khắc can ngày thì con không kính trọng cha

Trụ giờ có Sát vượng con cái bạo ngược, không nghe lời cha mẹ

Trụ giờ có Sát thì có đẻ nhưng không nuôi

Trụ giờ có TÀI, Quan là sinh ở nhà giàu sang, có Sát là sinh ở nhà bình thường

Trụ giờ Thực Thương nhiều thì khó có con

Địa chi toàn Thương thì đến già vẫn khóc lóc vì con

Tứ trụ không có Thực Thương mà Thực Thương ám tàng trong Thìn,Tuất,Sửu,Mùi thì lấy vợ lẽ mới có con

Tứ trụ có Kình Dương cần đề phòng bệnh về mắt nhẹ thì thị lực suy giảm, nặng thì mù lòa

Tứ trụ có Thiên Đức Quý Nhân, Nguyệt Đức Quý Nhân suốt đời ít bệnh

Tứ trụ có Tỷ Kiếp thân vượng vận gặp Tỷ Kiếp không có Quan, Sát thì vì bệnh tật mà hao tiền tốn của

Trụ ngày,giờ có Quan, Sát hỗn tạp thì bệnh tật đan xen

Thất Sát nếu có Thực thần chế phục thái quá phải đề phòng bệnh hiểm nghèo

Tứ trụ có Chính Ấn sinh thân là khỏe mạnh ít bệnh

Trong trụ có bệnh thì cuối đời vẫn khó khỏi, bệnh ở trong vận, quá vận thì khỏi

Tứ trụ có Kình Dương, Kiếp tài cùng trụ thì bệnh tật dày vò

Tứ trụ có Kiếp Tài, Kình Dương nhiều phải đề phòng bệnh về thị lực hoặc thị giác

Hướng Dẫn Cách Xem Vòng Trường Sinh
Trong lá số tứ trụ sau mỗi Can Chi (can là giáp ất bính đinh.., chi là tý sửu dần mão...) hay sau Thập Thần thì chúng ta điều thấy những tên trong vòng trường sinh xuất hiện như Đế Vượng, Lâm Quan, Quan Đới... Suy, Bệnh, Tử... Những tên trong vòng trường sinh đó cho ta biết sự mạnh yếu đối với cặp Can Chi đó hay sự mạnh yếu của 10 thần như; Tài, Quan, Ấn, Tỷ, Kiếp...

Sự mạnh yếu đôi khi có lợi và đôi khi có hại cho ta, ví dụ như gặp hung tinh tức cái khắc ta, nếu hung tinh đó yếu thì sự ảnh hưởng của nó sẽ nhỏ đi, còn đối với phúc tài tinh nếu mạnh thì sẽ phù trợ ta tốt hơn. Riêng Mộ còn gọi là Kho, Tài mà có kho tức có nơi giữ tài, rất tốt.

Tóm lại vòng trường sinh cho ta biết sự mạnh yếu của từng sao, để biết sự mạnh yếu đến đâu thì Quý Vị hãy nhìn bản điểm.

Vòng Trường Sinh Thai Dưỡng Trường Sinh Mộc Dục Quan Dới Lâm Quan Đế Vượng Suy Bệnh Tử Mộ Tuyệt
Điểm 4.1 4.1 6 7 8 9 10 5.1 4.8 3 3 3.1

Hướng Dẫn Cách Xem Thập Thần
Thập thần còn được gọi là 10 thần, 10 thần này gồm có: Thương (Thương Quan) , Thực (Thực Thần) , Tài (Chánh Tài) , T.Tài (Phiến Tài,Thiên Tài) , Quan (Chánh Quan) , Sát (Thất Sát) , Ấn (Chánh Ấn) , Kiêu (Phiến Ấn, Thiên Ấn) , Kiếp (Kiếp Tài) , Tỷ (kiên) .

10 thần này đại diện cho tất cả những thứ chung quanh ta như: Ông bà, cha mẹ, cấp trên xếp, anh chị, bạn bè, vợ chồng, chính ta, con cái, tiền tài, sự nghiệp... Dựa vào sự xuất hiện của 10 thần trên lá số và kết hợp sự mạnh yếu của vòng trường sinh sẽ cho ta biết sự mạnh yếu của từng thần mà giải đoán lá số.

Quý Vị hãy xem hình minh họa phía dưới, những ô mà chúng tôi đóng khung đỏ bao gồm các Thần và vòng trường sinh, dó là những thứ liên quan với nhau về sự mạnh yếu, để biết mạnh yếu thì nhìn vòng trường sinh.

Nhìn vào hình minh họa chúng ta sẽ thấy các ô chữ nhật dài màu đỏ đầu tiên là những "lộ" thần, còn gọi là thần của Thiên Can, đây là những thần chính của tứ trụ, tượng trương những thứ bộc lộ ra bên ngoài, đến ô chữ nhật dài thứ hai là can chi của từng trụ và Quý Vị có thể nhìn vòng trường sinh mà biết sơ về sự mạnh yếu của trụ đó, và để biết sự mạnh yếu của từng trụ phải phối hợp nhiều thành phần như sự xung khắc can chi ngũ hành giữ các trụ, sự bố cục các sao của trụ..., nếu Quý Vị chưa biết gì về tứ trụ thì nên hiểu như vậy cho đỡ rối. Những (3) ô hình vuông xếp hàng dọc phía dưới là những thần tàng ẩn, còn gọi là thần của địa Chi, những thần này cho biết những sự việc tàng ẩn bên trong. Ví dụ ở thần lộ phía trên mà có Tài thì cho biết người đó hào phóng sang trọng(lộ ra ngoài), còn nếu có Tài ẩn và có kho(mộ) như ở trụ năm cột thứ ba thì cho biết người này có tiền của(ẩn), bề ngoài thấy không sang trọng nhưng là người (sẽ) có tiền, và đôi khi kho chưa mở thì họ cũng không có tiền vì chưa gặp vận xung kho(phá mở kho).

Ý Nghĩa của từng trụ:
- Trụ năm tượng trưng cho ông bà và tuổi thiếu niên của Quý Vị
- Trụ tháng tượng trưng cho cha mẹ và tuổi thanh niên của Quý Vị
- Trụ ngày tượng trưng cho bản thân, vợ chồng và tuổi trung niên của Quý Vị
- Trụ giờ tượng trưng cho con cái cái và tuổi già của Quý Vị

Ý Nghĩa của 10 thần:
1. Quan (Chính quan) là cái khắc tôi, đại diện cho quan chức tốt, chính trực trong chính quyền điều hành xã hội, mà con người phải tuân theo pháp luật nhà nước, nói chung chính quan được coi là cát thần, nhất là khi Thân vượng.

Công năng của chính quan trong mệnh là bảo vệ tài, áp chế Thân, khống chế tỷ và kiếp. Thân vượng tài nhược thì nên có chính quan để bảo vệ tài. Thân vượng mà ấn nhược thì chính quan sẽ sinh ấn và chế ngự Thân cho bớt vượng. Thân vượng kiếp nhiều thì chính quan sẽ khắc chế kiếp.

Trong mệnh chính quan đại diện cho chức vụ, học vị, thi cử, bầu cử, danh dự... Với nam Chính quan còn đại diện cho tình cảm với con gái. Vì nam lấy tài làm vợ, tài sinh quan và sát là con, nên nam lấy quan làm con gái, sát làm con trai (vì âm, dương khác với nhật can là con gái, giống là con trai).

Tâm tính của chính quan : chính trực, có tinh thần trách nhiệm, đoan trang nghiêm túc, làm việc có đầu có đuôi. Nhưng dễ bảo thủ cứng nhắc, thậm chí là người không kiên nghị.

2. Sát (Thất sát, thiên quan) là cái khắc tôi, nó thường đại diện cho quan lại xấu trong chính quyền. Trong mệnh thất sát chuyên tấn công lại Thân, cho nên Thân dễ bị tổn thương, khi đó cần có thực thương tới để khắc chế thất sát thì lại trở thành tốt (nghĩa là bắt quan xấu phải phục vụ cho mình “thất sát hóa thành quyền bính“). Nói chung khi Thân nhược thất sát được coi là hung thần.

Công năng của thất sát làm tổn hao tài, sinh ấn, công phá Thân, khắc chế tỷ kiếp.

Trong mệnh thất sát đại diện cho chức vụ về quân cảnh, hoặc nghề tư pháp, thi cử, bầu cử … Với nam thất sát còn đại diện cho tình cảm với con trai.

Tâm tính của thất sát, hào hiệp, năng động, uy nghiêm, nhanh nhẹn... Nhưng dễ bị kích động, thậm chí dễ trở thành người ngang ngược, trụy lạc...

3. Ấn (Chánh ấn) là cái sinh ra tôi, khi Thân nhược thường được coi là cát thần, ấn có nghĩa là con dấu, đại diện cho chức vụ, quyền lợi, học hành, nghề nghiệp, học thuật, sự nghiệp, danh dự, địa vị, phúc thọ... Chính ấn là sao thuộc về học thuật và còn đại diện cho tình cảm của mẹ đẻ.

Công năng của chính ấn, sinh Thân, xì hơi quan sát, chống lại thực thương.

Tâm tính của chính ấn, thông minh, nhân từ, không tham danh lợi, chịu đựng nhưng ít khi tiến thủ, thậm chí còn chậm chạp, trì trệ....

4. Kiêu (Thiên ấn) là cái sinh phù tôi, đại diện cho quyền uy trong nghề nghiệp như nghệ thuật, nghệ sĩ, y học, luật sư, tôn giáo, kỹ thuật, nghề tự do, những thành tích trong dịch vụ.... Nó còn đại diện cho tình cảm của dì ghẻ.

Công năng của thiên ấn sinh Thân, xì hơi quan sát để sinh cho Thân, chống lại thực thương . Mệnh có thiên ấn có thể phù trợ cho Thân nhược. Nhưng gặp thực thần là mệnh lao dịch, vất vả. Thiên ấn quá nhiều thì đó là người phúc bạc, bất hạnh, tật bệnh hoặc con cái khó khăn khi đó chỉ có thiên tài mới có thể giải được các hạn này. Người mà tứ trụ có Thân vượng, còn có kiêu, tài và quan tất là người phú quý. Mệnh có thiên ấn lại còn gặp quan sát hỗn tạp (có cả chính quan và thiên quan, không tính Quan và Sát là tạp khí ) là người thắng lợi nhiều mà thất bại cũng lắm. Nói chung khi Thân vượng thiên ấn được coi là hung thần.

Tâm tính của thiên ấn, tinh thông tay nghề, phản ứng nhanh nhậy, nhiều tài nghệ, nhưng dễ cô độc, thiếu tính người, thậm chí ích kỷ, ghẻ lạnh...

5. Tỷ (Kiên, Ngang vai) là ngang tôi (là can có cùng cùng hành và cùng dấu với Nhật Can), gọi tắt là tỷ. Đại diện cho tay chân cấp dưới, bạn bè, đồng nghiệp, cùng phe phái, tranh lợi, đoạt tài, khắc vợ, khắc cha ,… Nữ đại diện cho tình chị em, nam đại biểu cho tình anh em.

Công năng của ngang vai có thể giúp Thân khi Thân nhược, cũng như tài nhiều (của cải nhiều) nhờ ngang vai giúp Thân để khỏi mất của. Nhưng Thân vượng lại có ngang vai nhiều mà không bị chế ngự là tay chân cấp dưới không hòa thuận, hoặc kết hôn muộn, tính tình thô bạo, cứng nhắc, cố chấp, không hòa hợp với cộng đồng, khắc cha, khắc vợ, làm nhiều mà không gặp tiền của.

Tâm tính của ngang vai, chắc chắn, cương nghị, mạo hiểm, dũng cảm, có chí tiến thủ, nhưng dễ cô độc, ít hòa nhập, thậm chí cô lập, đơn côi. Nói chung khi thân vượng ngang vai được coi là hung thần (vì lúc đó nó tranh đoạt tài với Thân).

6. Kiếp tài cũng là ngang tôi (là can cùng hành nhưng khác dấu với Nhật Can), gọi tắt là kiếp. Nó đại diện cho tay chân cấp dưới, bạn bè, tranh lợi đoạt tài, khắc vợ, khắc cha, lang thang... Thân vượng mà có nhiều kiếp cũng giống như ngang vai ở trên. Nữ đại diện cho tình anh em, nam đại diện cho tình chị em....

Công năng của kiếp cũng giống như của ngang vai.

Tâm tính của kiếp tài là nhiệt tình, thẳng thắn, ý chí kiên nhẫn, phấn đấu bất khuất, nhưng dễ thiên về mù quáng, thiếu lý trí, thậm chí manh động, liều lĩnh....

7. Thực (Thực thần) là cái mà nhật can sinh ra (cùng dấu với Nhật Can). Đại diện cho phúc thọ, người béo, có lộc. Nữ đại diện cho tình cảm với con gái.

Công năng của thực thần làm xì hơi Thân, sinh tài, đối địch với thất sát, làm quan bị tổn thương. Khi gặp sát thì có thể chế phục làm cho Thân được yên ổn không có tai họa, nên nói chung được xem là cát thần.

Tâm tính của thực thần, ôn hòa, rộng rãi với mọi người, hiền lành, thân mật, ra vẻ tốt bề ngoài nhưng trong không thực bụng, thậm chí nhút nhát, giả tạo. Can chi đều có thực thần thì phúc lộc dồi dào, nhưng không thích hợp cho người công chức mà thích hợp với những người làm nghề tự do. Mệnh nữ có thực thần là hay khinh rẻ chồng. Thực và sát cùng một trụ là người có dịp nắm quyền bính nhưng dễ bị vất vả, lao khổ, tai ách và ít con. Can có thực thần, chi có ngang vai là chủ về người có thân thích, bạn hữu hoặc tay chân giúp đỡ. Can là thực thần, chi là kiếp tài là chủ về người phúc đức giầu có, khi gặp điều xấu vẫn có lợi. Thực thần có cả kiếp tài, thiên ấn đi kèm là người dễ đoản thọ (?). Người tài nhiều thì diễm phúc ít. Thực thần lâm trường sinh vượng địa hoặc cát thần thì phúc lộc nhiều, phần nhiều là người phúc lộc thọ toàn diện. Thực thần lâm tử, tuyệt, suy thì phúc ít, bạc mệnh. Thực thần lâm mộ địa là người dễ chết yểu (?).

8. Thương (Thương quan) cũng là cái nhật can sinh ra (nhưng khác dấu với Nhật Can). Đại diện cho bị mất chức, bỏ học, thôi việc, mất quyền, mất ngôi, không chúng tuyển, không thi đỗ, không lợi cho người nhà và chồng. Nữ đại diện cho tình cảm với con trai.

Công năng của thương quan làm xì hơi Thân, sinh tài, đối địch với thất sát, làm thương tổn quan. Sợ nhất là “thương quan gặp quan là họa trăm đường ập đến“. Nói chung thương quan được xem là hung thần, nhất là khi Thân nhược.

Tâm tính thông minh, hoạt bát, tài hoa dồi dào, hiếu thắng, nhưng dễ tùy tiện, thiếu sự kiềm chế ràng buộc, thậm chí tự do vô chính phủ....

Người thương quan lộ rõ (lộ và vượng) tâm tính thanh cao hiên ngang, dám chửi mắng cả quỷ thần. Nhật Can vượng thì lại càng hung hăng hơn, loại người này tính xấu. Những người bề trên cũng không dám đụng đến nó, kẻ tiểu nhân thì càng sợ mà lánh cho xa. Nhưng thương quan vượng mà Thân nhược thì tính tình vẫn là thương quan, chỉ có điều không ghê gớm đến như thế. Thương quan trong tứ trụ nếu có Thân vượng thì nó là hỷ dụng thần khi hành đến vận tài phú quý tự nhiên đến.

9. Tài (Chính tài) là cái bị Thân khắc (có dấu khác với Nhật Can) là cái nuôi sống tôi. Đại diện cho tài lộc, sản nghiệp, tài vận, tiền lương. Còn đại diện cho vợ cả (với nam).

Công năng là sinh quan và sát, xì hơi thực thương, áp chế kiêu thần làm hại chính ấn. Nói chung chính tài được coi là cát thần.

Tâm tính cần cù, tiết kịêm, chắc chắn, thật thà, nhưng dễ thiên về cẩu thả, thiếu tính tiến thủ, thậm chí trở thành nhu nhược, không có tài năng....

Người Thân vượng, tài vượng là bậc phú ông trong thiên hạ, nếu có cả chính quan là phú quý song toàn, nam thì được vợ hiền nội trợ tốt. Ngược lại người Thân nhược mà tài vượng thì không những nghèo mà cầu tài rất khó khăn, trong nhà vợ nắm quyền hành. Tài nhiều thường không lợi cho đường học hành, là người dốt nát. Địa chi tàng tài là tài phong phú, tài thấu ra là người khảng khái. Tài có kho (ví dụ : nếu ất là tài thì kho là dần và mão hay tàng trong các chi Thổ) khi gặp xung tất sẽ phát tài (như tài là Ất, Mậu hay Quý tàng trong Thìn khi gặp Tuất ở tuế vận xung Thìn). Thân vượng có chính tài còn gặp thực thần là được vợ hiền giúp đỡ. Chính tài và kiếp tài cùng xuất hiện trong tứ trụ thì trong cuộc đời dễ gặp phải tiểu nhân nên tài dễ bị tổn thất.

10 T.Tài (Thiên tài) cũng là cái bị Thân khắc (nhưng cùng dấu với Nhật Can) cũng là cái nuôi sống tôi. Đại diện cho của riêng, trúng thưởng, phát tài nhanh, đánh bạc, tình cảm với cha. Với nam còn đại diện cho tình cảm với vợ lẽ.

Công năng của thiên tài: sinh quan sát, xì hơi thực thương, áp chế kiêu thần, làm hại chính ấn. Nói chung thiên tài được coi là cát thần.

Tâm tính của thiên tài, khảng khái, trọng tình cảm, thông minh, nhậy bén, lạc quan, phóng khoáng, nhưng dễ thiên về ba hoa, bề ngoài, thiếu sự kiềm chế, thậm chí là người phù phiếm....

Thiên tài đại diện cho cha hoặc vợ lẽ, hoặc nguồn của cải bằng nghề phụ. Thân vượng, tài vượng, quan vượng thì danh lợi đều có, phú quý song toàn. Thiên tài thấu can thì kỵ nhất gặp tỷ và kiếp, vì như thế vừa khắc cha lại làm tổn hại vợ (với nam). Can chi đều có thiên tài là người xa quê lập nghiệp trở lên giầu có, tình duyên tốt đẹp, của cải nhiều. Thiên tài được lệnh (vượng ở tháng sinh) là cha con hoặc thê thiếp hòa thuận, được của nhờ cha hoặc nhờ vợ, cha và vợ đều sống lâu, vinh hiển (?). Thiên tài lâm mộc dục là người háo sắc phong lưu. Thiên tài lâm mộ địa là cha hoặc vợ dễ chết sớm (?).

Qua phần luận đoán vừa nói trên, chúng tôi hy vọng Quý Vị đã có được lời giải đáp cho vận mệnh của Quý Vị. Quý Vị có thể xem thêm phần tử vi bình giải để nắm rỏ hơn các chi tiết khác về vận mệnh Quý Vị.