Kính chào quý vị, chúng tôi đang luận giải lá số Bát Tự từng Đại Vận, Năm, Tháng để quý mọi người có thể nắm rõ từng giai đoạn của cuộc đời kính mong quý vị theo dõi Tuvibattu để cập nhật các luận giải của chúng tôi.

Lấy Lá Số - Xem Tứ Trụ - Bát Tự

Quý vị hãy nhập đầy đủ họ tên và ngày tháng năm sinh để xem tứ trụ
Họ Tên
Ngày Sinh
Giờ Sinh
Giới Tính
Tiểu hạn năm

Đăng lên hội quán

Đăng lá số lên hội quán của chúng tôi để được luận giải miễm phí!

Đương Số: - Âm Nữ
Cung mệnh: Quý Tỵ - Thai Nguyên: Canh Dần
Tiết khí: Lập đông 2021/11/07 11:58
Khởi đại vận: 2 tuổi 8 tháng
Lập lúc: 29/11/2021 tại Tuvibattu.vn
Trụ Năm 2021
Tỷ
M.Dục
Tân
Sửu
Dưỡng
Kỷ
Quý
Tân
Kiêu
Thực
Tỷ
Thai
Đ.Vượng
M.Dục
Dưỡng
Hoa Cái
Trụ Tháng
Kiêu
Thai
Kỷ
Hợi
Thai
Nhâm
Giáp
Thương
Tài
L.Quan
T. Sinh
M.Dục
Kim Dư
Dịch Mã
Điếu Khách
Trụ Ngày 29
Thân
Quan
M.Dục
Tân
Tỵ
Tử
Bính
Mậu
Canh
Quan
Ấn
Kiếp
Tuyệt
Tuyệt
Bệnh
Tử
Phúc Tinh
Học Sỹ
Quốc Ấn
Quan Phù
Thập Ác-Đại Bại
Trụ Giờ 1:01
Kiêu
Thai
Kỷ
Sửu
Mộ
Kỷ
Quý
Tân
Kiêu
Thực
Tỷ
Thai
Đ.Vượng
M.Dục
Dưỡng
Hoa Cái
Đại Vận 0 (0 - 2 tuổi)
Kiêu
Kỷ
Hợi
Thai
Nhâm
Giáp
Thương
Tài
L.Quan
T. Sinh
Đại Vận 1 (2 - 12 tuổi)
Kiếp
Canh
Tử
Quý
Thực
L.Quan
Đại Vận 2 (12 - 22 tuổi)
Tỷ
Tân
Sửu
Dưỡng
Kỷ
Quý
Tân
Kiêu
Thực
Tỷ
Mộ
Q.Đới
Dưỡng
Đại Vận 3 (22 - 32 tuổi)
Thương
Nhâm
Dần
Bệnh
Giáp
Bính
Mậu
Tài
Quan
Ấn
L.Quan
T. Sinh
T. Sinh
Đại Vận 4 (32 - 42 tuổi)
Thực
Quý
Mão
T. Sinh
Ất
T.Tài
L.Quan
Đại Vận 5 (42 - 52 tuổi)
Tài
Giáp
Thìn
Suy
Mậu
Ất
Quý
Ấn
T.Tài
Thực
Q.Đới
Q.Đới
Dưỡng
Đại Vận 6 (52 - 62 tuổi)
T.Tài
Ất
Tỵ
M.Dục
Bính
Mậu
Canh
Quan
Ấn
Kiếp
L.Quan
L.Quan
T. Sinh
Đại Vận 7 (62 - 72 tuổi)
Quan
Bính
Ngọ
Đ.Vượng
Đinh
Kỷ
Sát
Kiêu
L.Quan
L.Quan
Đại Vận 8 (72 - 82 tuổi)
Sát
Đinh
Mùi
Q.Đới
Kỷ
Đinh
Ất
Kiêu
Sát
T.Tài
Q.Đới
Q.Đới
Dưỡng
Đại Vận 9 (82 - 92 tuổi)
Ấn
Mậu
Thân
Bệnh
Canh
Nhâm
Mậu
Kiếp
Thương
Ấn
L.Quan
T. Sinh
Bệnh
Đại Vận 10 (92 - 102 tuổi)
Kiêu
Kỷ
Dậu
T. Sinh
Tân
Tỷ
L.Quan
Đại Vận 11 (102 - 112 tuổi)
Kiếp
Canh
Tuất
Suy
Mậu
Tân
Đinh
Ấn
Tỷ
Sát
Mộ
Q.Đới
Dưỡng
2021
1 tuổi
Tân
Sửu
Dưỡng
2022
2 tuổi
Nhâm
Dần
Bệnh
2023
3 tuổi
Quý
Mão
T. Sinh
2024
4 tuổi
Giáp
Thìn
Suy
2025
5 tuổi
Ất
Tỵ
M.Dục
2026
6 tuổi
Bính
Ngọ
Đ.Vượng
2027
7 tuổi
Đinh
Mùi
Q.Đới
2028
8 tuổi
Mậu
Thân
Bệnh
2029
9 tuổi
Kỷ
Dậu
T. Sinh
2030
10 tuổi
Canh
Tuất
Suy
2031
11 tuổi
Tân
Hợi
M.Dục
2032
12 tuổi
Nhâm
Đ.Vượng
2033
13 tuổi
Quý
Sửu
Q.Đới
2034
14 tuổi
Giáp
Dần
L.Quan
2035
15 tuổi
Ất
Mão
L.Quan
2036
16 tuổi
Bính
Thìn
Q.Đới
2037
17 tuổi
Đinh
Tỵ
Đ.Vượng
2038
18 tuổi
Mậu
Ngọ
Đ.Vượng
2039
19 tuổi
Kỷ
Mùi
Q.Đới
2040
20 tuổi
Canh
Thân
L.Quan
2041
21 tuổi
Tân
Dậu
L.Quan
2042
22 tuổi
Nhâm
Tuất
Q.Đới
2043
23 tuổi
Quý
Hợi
Đ.Vượng
2044
24 tuổi
Giáp
M.Dục
2045
25 tuổi
Ất
Sửu
Suy
2046
26 tuổi
Bính
Dần
T. Sinh
2047
27 tuổi
Đinh
Mão
Bệnh
2048
28 tuổi
Mậu
Thìn
Q.Đới
2049
29 tuổi
Kỷ
Tỵ
Đ.Vượng
2050
30 tuổi
Canh
Ngọ
M.Dục
2051
31 tuổi
Tân
Mùi
Suy
2052
32 tuổi
Nhâm
Thân
T. Sinh
2053
33 tuổi
Quý
Dậu
Bệnh
2054
34 tuổi
Giáp
Tuất
Dưỡng
2055
35 tuổi
Ất
Hợi
Tử
2056
36 tuổi
Bính
Thai
2057
37 tuổi
Đinh
Sửu
Mộ
2058
38 tuổi
Mậu
Dần
T. Sinh
2059
39 tuổi
Kỷ
Mão
Bệnh
2060
40 tuổi
Canh
Thìn
Dưỡng
2061
41 tuổi
Tân
Tỵ
Tử
2062
42 tuổi
Nhâm
Ngọ
Thai
2063
43 tuổi
Quý
Mùi
Mộ
2064
44 tuổi
Giáp
Thân
Tuyệt
2065
45 tuổi
Ất
Dậu
Tuyệt
2066
46 tuổi
Bính
Tuất
Mộ
2067
47 tuổi
Đinh
Hợi
Thai
2068
48 tuổi
Mậu
Thai
2069
49 tuổi
Kỷ
Sửu
Mộ
2070
50 tuổi
Canh
Dần
Tuyệt
2071
51 tuổi
Tân
Mão
Tuyệt
2072
52 tuổi
Nhâm
Thìn
Mộ
2073
53 tuổi
Quý
Tỵ
Thai
2074
54 tuổi
Giáp
Ngọ
Tử
2075
55 tuổi
Ất
Mùi
Dưỡng
2076
56 tuổi
Bính
Thân
Bệnh
2077
57 tuổi
Đinh
Dậu
T. Sinh
2078
58 tuổi
Mậu
Tuất
Mộ
2079
59 tuổi
Kỷ
Hợi
Thai
2080
60 tuổi
Canh
Tử
Kim Hoả Thủy Thổ Mộc Thiên khắc địa xung

Tham gia group facebook cùng chúng tôi để luận giải chi tiết :

Thông Căn của Nhật Nguyên

Nhật nguyên là Tân Kim gặp địa chi trụ năm Sửu Thổ thông căn mộ

Nhật nguyên là Tân Kim gặp địa chi trụ tháng Hợi Thủy không thông, vô căn

Nhật nguyên là Tân Kim gặp địa chi trụ ngày Tý Thủy không thông, vô căn

Nhật nguyên là Tân Kim gặp địa chi trụ giờ Sửu Thổ thông căn mộ

Sự thông căn của nhật nguyên là một thành phần để xét thân vượng và thân nhược. Căn càng nhiều thì can càng vững mạnh và khả năng thân vượng càng cao.

Lệnh Tháng với tứ trụ

Can Năm Tân sinh tháng Hợi tọa ở Dưỡng nên không được Lệnh tháng

Can Tháng Kỷ sinh tháng Hợi tọa ở Tuyệt nên không được Lệnh tháng

Can Ngày Tân sinh tháng Hợi tọa ở Dưỡng nên không được Lệnh tháng

Can Giờ Kỷ sinh tháng Hợi tọa ở Tuyệt nên không được Lệnh tháng

Xét Cung Mệnh, Thai Nguyên và Tứ Trụ

Thai nguyên Canh Dần nạp âm là Mộc, gặp cung mẹnh Quý Tỵ nạp âm là Thủy là tương sinh, thi cuộc đời Quý cháu có cuộc sống tốt đẹp, hưởng nhiều phúc lộc

Thai nguyên Canh Dần nạp âm là Mộc, gặp trụ năm Tân Sửu nạp âm là Thổ gặp tương khắc, thì trong khoảng thời gian từ 0 - 15 tuổi cuộc sống Quý cháu gặp nhiều khó khăn,nhiều biến động lớn

Thai nguyên Canh Dần nạp âm là Mộc, gặp trụ tháng Kỷ Hợi nạp âm là Mộc được bình hòa, thì trong khoảng thời gian từ 16 - 30 tuổi cuộc sống Quý cháu bình hòa,ít có biến động

Thai nguyên Canh Dần nạp âm là Mộc, gặp trụ ngày Tân Tỵ nạp âm là Kim gặp tương khắc, thì trong khoảng thời gian từ 31 - 45 tuổi cuộc sống Quý cháu gặp nhiều khó khăn,nhiều biến động lớn

Thai nguyên Canh Dần nạp âm là Mộc, gặp trụ giờ Kỷ Sửu nạp âm là Hỏa được tương sinh, thì trong khoảng thời gian từ 46 - 60 tuổi cuộc sống Quý cháu sung túc âm êm, gặp nhiều may mắn

Thai Nguyên và Cung Mệnh chủ đích nói về QuíThọ, nghĩa là xem mệnh được thuận hay bị xung khắc, trường thọ hay đoản thọ. Tương tự như Cục trong Tử Vi, 2 trụ này cho ta một cái nhìn khái quái về bản số và cuộc sống chung quanh. Khi Thai và Mệnh được sinh, không bị khắc chế, thì dù tứ trụ kém cỏi, vẫn hưởng được an nhàn hay sống thọ. Cho đến nay, rất ít người dùng 2 trụ này để bổ túc cho tứ trụ, hoặc chỉ có những người nghiên cứu lâu năm tự ghi nhận thêm vào mệnh số, củng cố cho sự luận đoán của mình.

Xét Ngũ Hành Can Chi Tứ Trụ

Chúng tôi thấy rằng trụ Năm Tân SửuThổ sinh Kim.

Chúng tôi thấy rằng trụ Tháng Kỷ HợiThổ khắc Thủy.

Chúng tôi thấy rằng trụ Ngày Tân TỵKim khắc Hoả.

Chúng tôi thấy rằng trụ Giờ Kỷ SửuThổ hoà bình Thổ.

Sau khi phân tích ngũ hành sinh khắc của tứ trụ thì chúng tôi cho rằng Mệnh cục ngũ hành này chỉ ở mức dưới trung bình, không có gì gọi là sáng sủa, tuy nhiên biết kết hợp thời dụng cơ thần đắc lực nắm quyền (khi đến đại vận và lưu niên phù hợp) thì vận khí sẽ đi lên và cuộc đời khi đó sẽ có thể được tốt đẹp, may mắn.

Thiên khắc địa xung

Trụ Năm Tân Sửu bị Đinh Mùi thiên khắc địa xung, cần lưu ý các trụ, đại vận, lưu niên có xuất hiện Đinh Mùi

Trụ Tháng Kỷ Hợi bị Ất Tỵ thiên khắc địa xung, cần lưu ý các trụ, đại vận, lưu niên có xuất hiện Ất Tỵ

Trụ Ngày Tân Tỵ bị Đinh Hợi thiên khắc địa xung, cần lưu ý các trụ, đại vận, lưu niên có xuất hiện Đinh Hợi

Trụ Giờ Kỷ Sửu bị Ất Mùi thiên khắc địa xung, cần lưu ý các trụ, đại vận, lưu niên có xuất hiện Ất Mùi

Theo chúng tôi nhật nguyên (hành can trụ ngày) sợ nhất thiên khắc địa xung. Vì vậy người đoán mệnh sau khi tìm ra Bát tự, cần lập tức xem thiên can địa chi "thiên khắc địa xung" là gì, xem đại vận (10 năm) có gặp hay không, lại xem niên vận từng năm có gặp hay không. Nếu như có, thì phải đặc biệt cẩn thận. Nghiêm trọng nhất là "thiên khắc địa xung" không chỉ ở trụ ngày, mà còn xuất hiện ở trụ năm, vì một khi đã xung là ảnh hưởng toàn bộ trọng tâm của Bát tự, đây là đại nạn. Khi tuổi gặp phải vận Thiên khắc địa xung, hoặc tháng xung, năm xung thì đều không nên đi lại nhiều mà nên nghỉ ngơi trong nhà, đây cũng là một cách để đề phòng vận hạn.

Cho dễ hiểu là Quý Em nên cẩn trọng với những năm có sự xuất hiện của các Can Chi xung khắc với tứ trụ, những năm đó rất xấu với Quý Em, đặc biệt là ở trụ ngày. Quý Em hãy nhìn lá số, ô nào có hình tin chớp màu đỏ là bị thiên khắc địa xung tại đó.

Bản Tra Ngũ Hành Tương Ứng:

Ngũ hành

Mộc

Hoả

Thổ

Kim

Thủy

Thời gian trong ngày Rạng sáng Giữa trưa Chiều Tối Nửa đêm
Giai đoạn Sinh Dương cực Hoàn chỉnh Dương cực Âm-Dương cân bằng Sinh Âm cực Hoàn chỉnh Âm cực
Năng lượng Nảy sinh Mở rộng Cân bằng Thu nhỏ Bảo tồn
Bốn phương Đông Nam Trung tâm Tây Bắc
Bốn mùa Xuân Hạ Giao mùa (18 ngày cuối các mùa) Thu Đông
Thời tiết Gió (ấm) Nóng Ẩm Mát (sương) Lạnh
Màu sắc Xanh Lục Đỏ Vàng Trắng/Da Cam Đen/Xanh lam
Thế đất Dài Nhọn Vuông Tròn Ngoằn ngèo
Trạng thái Sinh Trưởng Hóa Thâu Tàng
Vật biểu Thanh Long Chu Tước Kỳ Lân Bạch Hổ Huyền Vũ
Mùi vị Chua Đắng Ngọt Cay Mặn
Cơ thể Gân Mạch Thịt Da lông Xương tuỷ não
Ngũ tạng Can (gan) Tâm (tim) Tỳ (hệ tiêu hoá) Phế (phổi) Thận
Lục phủ Đởm (mật) Tiểu trường (ruột non) Vị (dạ dày) Đại trường (ruột già) Bàng quang
Ngũ khiếu Mắt Lưỡi Miệng Mũi Tai
Ngũ tân Bùn phân Mồ hôi Nước dãi Nước mắt Nước tiểu
Ngũ đức Nhân Lễ Týn Nghĩa Trí
Xúc cảm Giận Mừng Lo Buồn Sợ
Giọng Ca Cười Khóc Nói (la, hét, hô) Rên
Thú nuôi Chó Dê/Cừu Trâu/Bò Heo
Hoa quả Mận Táo tàu Đào Hạt dẻ
Ngũ cốc Lúa mì Đậu Gạo Ngô Hạt kê
Thập can +Giáp, -Ất +Bính, -Đinh +Mậu, -Kỷ +Canh, -Tân +Nhâm, -Quý
Thập nhị chi +Dần, -Mão -Tỵ, +Ngọ +Thìn, +Tuất, -Sửu, -Mùi +Thân, -Dậu +Tý, -Hợi
Trạng Thái Sinh Trưởng Nhiệt Năng Đất Đại Cứng rắn, Cố kết Lưu Động, Không ngừng

Hoa Cái

Sách "Tam mệnh thông hội" viết: "Hoa cái là sao trên trời có hình như cái lọng quý che chỗ vua ngồi; nó có chức năng hiển uy, nên người ấy huyết khí mạnh mẽ, nhưng tính cô độc ít tình, không xem ai ra gì, người thân không nương nhờ được, tự mình trôi nổi».

Tứ trụ có Hoa Cái

Hoa cái là sao chủ về văn chương, nghệ thuật.
Người có Hoa Cái thì thông minh hiếu học, giỏi nghệ thuật, hội họa, âm nhạc, hợp với thần linh, mệnh lý (người làm thầy bói phải có sao này!), tu hành, nên có hiểu biết siêu quần, tài hoa nổi tiếng, thích văn chương, tư tưởng thanh cao.
Nếu tốt thuận lợi thì quan cao chức trọng, cao tăng danh đạo, nghệ thuật cao siêu, nổi tiếng khắp bốn phương;
Nếu xấu thì đi tu, phiêu bạt giang hồ, hoặc cô quả. Trong tứ trụ có hoa cái phần nhiều chỉ về cô quả, dù có cao sang cũng khó tránh khỏi cô quả.
Sách "Mệnh lý tâm luận" nói: " Người trong mệnh có hoa cái , thường thông minh chăm học, thanh tĩnh, ít ham muốn, nhưng khó tránh khỏi cô đơn. Nếu hoa cái gặp ấn thụ và lâm vượng tướng, thì sẽ đỗ đạt cao; nếu gặp không vong hoặc bị phá, hại thì khó tránh khỏi con đường đi tu, hoặc cô, hoặc quả; nếu không cũng là loại thừa ế phiêu bạt giang hồ".
Nếu hoa cái gặp tử, tuyệt, tuần không, phá hoặc tứ trụ tổ hợp không tốt thì tốt nhất là nhờ một hòa thượng hoặc người theo đạo làm thầy, năng lui tới chỗ chùa chiền thì trẻ dễ nuôi, lớn lên ít bệnh tật; nếu không, trước 24 tuổi không tai họa liên miên thì cũng là luôn gặp việc xấu, còn hay bị những bệnh lạ, thậm chí khó qua. Nếu vượt qua tuổi 24, có người suốt đời trắc trở, cô đơn.
Thời bé thường bất hiếu với cha mẹ, lười học, hay cãi vã; có đứa tù tội; có đứa bệnh tật liên miên... nhưng sau khi thành tâm sửa chữa có thể sẽ tốt, học giỏi, có tài.

Tứ trụ có Hoa Cái là người có trình độ văn chương nghệ thuật, nhưng cô độc

Hoa Cái chủ vễ nghệ thuật, tôn giáo nhưng cô độc giao tiếp xã hội ít

Kim Dư

Ngày sinh hoặc giờ sinh gặp là tốt, có phúc, gia đình trong ấm ngoài êm; được hưởng phúc cho đến lúc chết; con cái nhiều và đều hiển đạt;
§ nam gặp thì tính tình hoà hoãn, ăn ở có tiết nghiã, con nhà gia thế, được hưởng hạnh phúc; nhiều thê thiếp, anh em hoà thuận, con cháu đông đúc;
§ nếu có thêm sao tốt: là người có kỳ tài; vợ đảm đang; giúp ích rất nhiều trong việc gây dựng tài sản.
§ nữ gặpthì nhiều phú quý; dung mạo đoan chính, con nhà lương thiện, vượng phu ích tử;
§ nếu cùng gặp kim dư và mã tinh thì không những lên xe xuống ngựa mà chỗ ở còn có người ra vào tấp nập, uy phong lừng lẫy.

Phúc Tinh

Mệnh có phúc tinh thì chủ về cuộc đời phúc lộc dồi dào, sao này phần nhiều chỉ về bình an, có phúc chứ không chỉ sự giàu sang.
Nếu có cả cách cục phối hợp tốt thì còn nhiều phúc và sống lâu, giàu có. Người bình thường gặp được thì ít nhất cũng cơm no áo ấm, không bận tâm về cuộc sống.

Quốc Ấn Quý Nhân

Tứ trụ Quốc Ấn Quý Nhân và thân vượng thì hầu hết làm chức to trong nhà nước hoặc nắm quyền quản lý ở cơ quan lớn.

Người tứ trụ có Quốc Ấn Quý Nhân thì thành thực đáng tin, nghiêm túc, thanh liêm, hành sự theo lẽ công, vui vẻ với mọi người, lễ nghĩa nhân từ, khí chất hiên ngang. Nếu Quốc Ấn gặp thân vượng và có các cát tinh tương trợ, không gặp xung, phá, khắc, hại thì không những có thể đứng đầu cơ quan, ban ngành, mà còn có khả năng lãnh đạo tốt.

Tứ trụ có Kiêu thần gặp đất Tài không có Tỷ Kiếp thì tai họa vô cùng

Sát có chế ngự là người quân tử

Tài vượng sinh Quan là tuổi trẻ đã lập nên sự nghiệp

Trụ năm có Tỷ Kiếp là tượng khắc cha

Tứ trụ có hai Kiêu hoặc có cả Ấn và Kiêu thì nhất định có mẹ kế

Tứ trụ có cả Kiêu thần, Thực thần là nghèo xơ xác

Tứ trụ có Kiêu lại thêm Ấn thì ông cha lênh đênh phiêu bạt

Chính Quan vượng, tọa cùng quý nhân thì cha mẹ phú quý dài lâu

Trụ năm gặp Thực thần là cha mẹ béo khỏe, tính cách thành thực

Tứ trụ có cả Kiêu thần, Thực thần là nghèo xơ xác

Chính Tài, Ấn thụ đều bị tổn thương là khắc mẹ khắc vợ

Mệnh có Hoa Cái là ít anh em

Hoa cái nhập mệnh thì anh chị em ít

Thân Vượng Tỷ Kiếp vượng thì anh chị em bất hòa,hoặc gia đình chia lìa.

Tỷ Kiếp nhiều nếu thân vượng thì anh chị em dông đúc,thân nhược thì ít

Tỷ Kiếp gặp quý nhân thì anh chị em giàu có đủ đầy

Tỷ Kiếp cùng trụ với Tướng Tinh thì anh chị em phú quý

Tỷ Kiếp là dụng Thần thì được sự trợ giúp của anh em

Tỷ Kiếp gặp Lộc thì anh chị em gia đình hưng vượng có địa vị cao

Tỷ Kiếp bị xung khắc là anh chị em bất hòa hoặc nhiều bệnh tật

Tỷ Kiếp nhiều lại không có Quan,Sát chế phục là cửa nhà bị sa sút,anh em vô tình với nhau

Tỷ Kiếp gặp Tướng Tinh là anh chị em phú quý, sang giàu

Tỷ Kiếp nhiều không có Quan, Sát chế phục là nhà cửa bị sa sút, anh em vô tình với nhau

Trụ tháng và trụ ngày tương sinh cho nhau là anh chị em hòa thuận

Tứ trụ có Quan, Sát nhiều là khắc anh chị em

Tỷ Kiếp bị xung khắc thì anh chị em bất hòa hoặc nhiều bệnh tật

Trụ tháng có Thương quan là anh chị em làm thương tổn lẫn nhâu

Tứ trụ có Quan, Sát nhiều là khắc anh chị em

Tỷ Kiếp vượng có Ấn là anh chị em bất hòa

Trụ ngày, giờ có Hoa Cái thì khó có chồng, con hoặc có nhưng không nương nhờ được chồng, con

Trụ năm có Tỷ Kiếp là tượng khắc vợ

Mệnh Nữ thân vượng có Tỷ, Kiếp hành vận tới đất Tỷ Kiếp thì khắc hại chồng

Mệnh nữ Tỷ Kiếp trùng trùng là tượng tranh cướp chồng, không thì cũng lấn át chồng

Mệnh nữ chỉ có 1 Quan thì tốt nhiều Quan là tượng tái giá

Chi tháng có Tài, tứ trụ có Ấn thụ là người có vợ hiền con đẹp,cuối đời hạnh phúc

Trụ tháng có Thương quan hôn nhân thường không hòa hợp mà tái giá

Mệnh nữ tứ trụ có Thương quan là không có phúc về hôn nhân, con cái

Kiêu, Ấn trùng trùng thì người vợ dễ tử biệt sinh ly

Tứ trụ có Dịch Mã thì có lợi cho thăng tiến chức quan

Tứ trụ Tỷ Kiếp nhiều lại hành vận Tỷ Kiếp thì nên án binh bất động, nếu khởi nghiệp khó mà giữ được sự nghiệp

Tài bị Tỷ Kiếp cướp đoạt thì nghèo sơ xác

Tỷ Kiếp nhiều lại hành vận Tỷ Kiếp là phá Tài, ra cửa quan

Kiêu thần mừng nhất gặp Tài tinh, thân vượng gặp được thì phát phúc, thân nhược là tai họa

Tứ trụ có Quan tinh hành vận Tài sẽ phát tài

Kiêu thần mừng nhất gặp Tài tinh, thân vượng gặp được thì phát phúc, thân nhược là tai họa

Chi năm có Thực thần tứ trụ có Ấn thụ hoặc hành vận Ấn thụ thì tự nhiên mà giàu có

Tài tinh nhược có Thực Thương sinh Tài không ai không giàu

Thực thần mà có quý nhân phù trợ thì giàu có tiếng

Thực thần mà gặp Tài nhiều thì chỉ trọc phú chứ không sang Quý

Thực thần gặp Kiêu thần thì tiền tài hao tán, sự nghiệp nguy hại

Tứ trụ Tỷ Kiếp nhiều (>=3) lại hành vận Tỷ Kiếp thì nên án binh bất động, nếu khởi nghiệp khó mà giữ được sự nghiệp

Kiêu thần gặp Kình Dương thì phá tan sự nghiệp dời xa quê hương, hoặc đi làm tăng đạo

Trụ tháng Tài tinh đương lệnh, thân vượng là người danh lợi song toàn, tiền tài nhiều

Thương quan bị thương tổn, khi hết thương tổn, trở lại sinh Tài thì tiền bạc tự nhiên mà đến

Tứ trụ có Tài thì cái ăn cái mặc không thiếu

Tài nên tàng ẩn,tàng thì phong phú hùng hậu có gốc,lộ ra bên ngoài thì dễ bị cướp đoạt

Tài ở địa chi phục ám sinh thì nhờ đó dần dần mà giàu có bền vững, không sợ Tỷ Kiếp đoạt Tài

Có Tài có Ấn thì không những giàu mà còn có phúc

Thân vượng,Tài vượng là có lợi cho thanh danh, dễ dàng trở nên giàu sang

Chính Tài là của ít,Thiên Tài là của nhiều, Chính Tài là tiền của mình tự tay làm ra, Thiên Tài là tiền của trôi nổi từ xã hội, Thiên Tài làm dụng thần là giàu vô cùng

Tứ trụ có Thương quan sinh Tài thì nguồn tiền bạc dồi dào

Tài chỉ nên có một ngôi gặp thời vận tất sẽ phú quý, từ 3 trở lên gặp hung vận thì hao thân suy bại, hao tổn sự nghiệp

Thương quan sinh Tài thì chắc chăn giàu có

Thương quan Thương tận để sinh Tài, khi Tài vượng sẽ sinh Quan

Thương Quan có Ấn thì văn chương nghệ thuật quần

Tứ trụ có Quan tinh hành vận Tài sẽ phát tài

Tứ trụ có Tài, Quan cùng với Ấn thì chắc chắn giàu sang phú quý

Tứ trụ có đủ Tài, Quan, Ấn là người không sang thì giàu

Ấn thụ thông suốt, gặp Tài thì phát tài gặp Quan thì vinh hiển

Tỷ Kiếp gặp vượng địa thì hao tài tốn của, tiền bạc tựa dòng nước trôi

Hoa Cái vượng tướng thì quyền cao chức trọng

Quan mà có Ấn không phải quan triều chính thì cũng là cảnh sát, quân đội

Tứ trụ có Quan tinh hành vận Thương quan cần đề phòng bị bãi chức

Có Quan tinh mà không có Ấn là chỉ làm quan tạm thời, hoặc chức vụ không cao

Tứ trụ có Quan tinh hành vận Thương quan, phá Quan tinh thì nên đề phòng họa hại

Trụ ngày, giờ có chính Quan thì về già vẫn làm quan

Tài vượng sinh Quan thì đạt được vinh hiển

Thương quan nhiều thì khó mà làm quan, hoặc làm quan chức nhỏ

Chi ngày có Quan tinh thì bản thân vinh hiển, vợ hiền sang quý

Tứ trụ có Ấn có thêm Kình Dương thì làm quan quyền cao chức trọng

Quan tinh không bị xung phá thì được hưởng phúc lộc

Tứ trụ có Chính Ấn, Hoa Cái đã định quân thần đắc lực

Tứ trụ có Kiêu thần, Hoa Cái đã định quân thần đắc lực

Mệnh nữ can ngày khắc can giờ sinh đầu là con trai
Mệnh nữ can ngày và can giờ tương sinh, tương hợp với Tỷ Kiếp thì sinh con đầu là gái
Mệnh nữ có Sát là sinh con gái,Quan là sinh con trai
Mệnh nữ có Thương là sinh con trai,Thực là sinh con gái
Con cái sinh vào các giờ Dần,Thân,Tỵ,Hợi là lúc sinh ra nằm nghiêng
Con cái sinh vào giờ Tý,Ngọ,Mão,Dậu là lúc sinh ra nằm ngửa
Con cái sinh vào các giờ Thìn,Tuất,Sửu,Mùi là lúc sinh ra nằm sấp

Trụ giờ có Hoa Cái là người tới già mà cô quạnh không con hoặc có con mà không nương nhờ được

Hoa Cái chủ cô độc nếu vào trụ giờ thì cuối đời thường cô đơn không người thân bên cạnh

Mệnh nữ trụ giờ có Hoa Cái thì suốt đời không sinh đẻ hoặc có sinh nhưng bị mất con hoặc không nuôi được con

Tứ trụ có Ấn, Kiêu nhiều thì hiệm muộn con cái

Kiêu thần đoạt Thực là khắc hại con cái

Tứ trụ có Kiêu, Thực là làm tổn thương Quan tinh hành vận Tài mới có con

Trụ giờ có Kiêu thì con cá tính hung bạo khó dạy bảo

Kiêu thần đoạt Thực là khắc hại con cái

Mệnh nữ có Thương quan, Kiêu thần thì khắc con hại chồng

Địa chi toàn Thương thì đến già vẫn khóc lóc vì con

Mệnh nữ tứ trụ có Thương,Kiêu,Ấn thì hành vận đến Tài, Quan sẽ có con

Trụ giờ Thực Thương nhiều thì khó có con

Mệnh nữ mà Thực thần nhiều Quan ít thì chồng suy con vượng

Trụ giờ có Thực thần con cái béo khỏe đẹp

Tỷ Kiếp nhiều là ít bệnh hoặc có bệnh mà tự khỏi

Tứ trụ có Tỷ Kiếp thân vượng vận gặp Tỷ Kiếp không có Quan, Sát thì vì bệnh tật mà hao tiền tốn của

Tứ trụ Kiêu thần nhiều thân nhược cần đề phòng bị bệnh lao

Tứ trụ có Kiêu thì bệnh do ăn uống mà ra

Mệnh nữ có Kiêu thì không tốt, khó sinh nở, gặp bệnh thường nguy hiểm

Trụ ngày,giờ có Quan, Sát hỗn tạp thì bệnh tật đan xen

Tứ trụ có Kiêu thì bệnh do ăn uống mà ra

Tứ trụ có Thực thần gặp Kiêu thần hoặc hành vận Kiêu thần là mắc bệnh về dạ dày

Mệnh nữ có Kiêu thì không tốt, khó sinh nở, gặp bệnh thường nguy hiểm

Trong trụ có bệnh thì cuối đời vẫn khó khỏi, bệnh ở trong vận, quá vận thì khỏi

Tứ trụ có Chính Ấn sinh thân là khỏe mạnh ít bệnh

Hướng Dẫn Cách Xem Vòng Trường Sinh
Trong lá số tứ trụ sau mỗi Can Chi (can là giáp ất bính đinh.., chi là tý sửu dần mão...) hay sau Thập Thần thì chúng ta điều thấy những tên trong vòng trường sinh xuất hiện như Đế Vượng, Lâm Quan, Quan Đới... Suy, Bệnh, Tử... Những tên trong vòng trường sinh đó cho ta biết sự mạnh yếu đối với cặp Can Chi đó hay sự mạnh yếu của 10 thần như; Tài, Quan, Ấn, Tỷ, Kiếp...

Sự mạnh yếu đôi khi có lợi và đôi khi có hại cho ta, ví dụ như gặp hung tinh tức cái khắc ta, nếu hung tinh đó yếu thì sự ảnh hưởng của nó sẽ nhỏ đi, còn đối với phúc tài tinh nếu mạnh thì sẽ phù trợ ta tốt hơn. Riêng Mộ còn gọi là Kho, Tài mà có kho tức có nơi giữ tài, rất tốt.

Tóm lại vòng trường sinh cho ta biết sự mạnh yếu của từng sao, để biết sự mạnh yếu đến đâu thì Quý Vị hãy nhìn bản điểm.

Vòng Trường Sinh Thai Dưỡng Trường Sinh Mộc Dục Quan Dới Lâm Quan Đế Vượng Suy Bệnh Tử Mộ Tuyệt
Điểm 4.1 4.1 6 7 8 9 10 5.1 4.8 3 3 3.1

Hướng Dẫn Cách Xem Thập Thần
Thập thần còn được gọi là 10 thần, 10 thần này gồm có: Thương (Thương Quan) , Thực (Thực Thần) , Tài (Chánh Tài) , T.Tài (Phiến Tài,Thiên Tài) , Quan (Chánh Quan) , Sát (Thất Sát) , Ấn (Chánh Ấn) , Kiêu (Phiến Ấn, Thiên Ấn) , Kiếp (Kiếp Tài) , Tỷ (kiên) .

10 thần này đại diện cho tất cả những thứ chung quanh ta như: Ông bà, cha mẹ, cấp trên xếp, anh chị, bạn bè, vợ chồng, chính ta, con cái, tiền tài, sự nghiệp... Dựa vào sự xuất hiện của 10 thần trên lá số và kết hợp sự mạnh yếu của vòng trường sinh sẽ cho ta biết sự mạnh yếu của từng thần mà giải đoán lá số.

Quý Vị hãy xem hình minh họa phía dưới, những ô mà chúng tôi đóng khung đỏ bao gồm các Thần và vòng trường sinh, dó là những thứ liên quan với nhau về sự mạnh yếu, để biết mạnh yếu thì nhìn vòng trường sinh.

Nhìn vào hình minh họa chúng ta sẽ thấy các ô chữ nhật dài màu đỏ đầu tiên là những "lộ" thần, còn gọi là thần của Thiên Can, đây là những thần chính của tứ trụ, tượng trương những thứ bộc lộ ra bên ngoài, đến ô chữ nhật dài thứ hai là can chi của từng trụ và Quý Vị có thể nhìn vòng trường sinh mà biết sơ về sự mạnh yếu của trụ đó, và để biết sự mạnh yếu của từng trụ phải phối hợp nhiều thành phần như sự xung khắc can chi ngũ hành giữ các trụ, sự bố cục các sao của trụ..., nếu Quý Vị chưa biết gì về tứ trụ thì nên hiểu như vậy cho đỡ rối. Những (3) ô hình vuông xếp hàng dọc phía dưới là những thần tàng ẩn, còn gọi là thần của địa Chi, những thần này cho biết những sự việc tàng ẩn bên trong. Ví dụ ở thần lộ phía trên mà có Tài thì cho biết người đó hào phóng sang trọng(lộ ra ngoài), còn nếu có Tài ẩn và có kho(mộ) như ở trụ năm cột thứ ba thì cho biết người này có tiền của(ẩn), bề ngoài thấy không sang trọng nhưng là người (sẽ) có tiền, và đôi khi kho chưa mở thì họ cũng không có tiền vì chưa gặp vận xung kho(phá mở kho).

Ý Nghĩa của từng trụ:
- Trụ năm tượng trưng cho ông bà và tuổi thiếu niên của Quý Vị
- Trụ tháng tượng trưng cho cha mẹ và tuổi thanh niên của Quý Vị
- Trụ ngày tượng trưng cho bản thân, vợ chồng và tuổi trung niên của Quý Vị
- Trụ giờ tượng trưng cho con cái cái và tuổi già của Quý Vị

Ý Nghĩa của 10 thần:
1. Quan (Chính quan) là cái khắc tôi, đại diện cho quan chức tốt, chính trực trong chính quyền điều hành xã hội, mà con người phải tuân theo pháp luật nhà nước, nói chung chính quan được coi là cát thần, nhất là khi Thân vượng.

Công năng của chính quan trong mệnh là bảo vệ tài, áp chế Thân, khống chế tỷ và kiếp. Thân vượng tài nhược thì nên có chính quan để bảo vệ tài. Thân vượng mà ấn nhược thì chính quan sẽ sinh ấn và chế ngự Thân cho bớt vượng. Thân vượng kiếp nhiều thì chính quan sẽ khắc chế kiếp.

Trong mệnh chính quan đại diện cho chức vụ, học vị, thi cử, bầu cử, danh dự... Với nam Chính quan còn đại diện cho tình cảm với con gái. Vì nam lấy tài làm vợ, tài sinh quan và sát là con, nên nam lấy quan làm con gái, sát làm con trai (vì âm, dương khác với nhật can là con gái, giống là con trai).

Tâm tính của chính quan : chính trực, có tinh thần trách nhiệm, đoan trang nghiêm túc, làm việc có đầu có đuôi. Nhưng dễ bảo thủ cứng nhắc, thậm chí là người không kiên nghị.

2. Sát (Thất sát, thiên quan) là cái khắc tôi, nó thường đại diện cho quan lại xấu trong chính quyền. Trong mệnh thất sát chuyên tấn công lại Thân, cho nên Thân dễ bị tổn thương, khi đó cần có thực thương tới để khắc chế thất sát thì lại trở thành tốt (nghĩa là bắt quan xấu phải phục vụ cho mình “thất sát hóa thành quyền bính“). Nói chung khi Thân nhược thất sát được coi là hung thần.

Công năng của thất sát làm tổn hao tài, sinh ấn, công phá Thân, khắc chế tỷ kiếp.

Trong mệnh thất sát đại diện cho chức vụ về quân cảnh, hoặc nghề tư pháp, thi cử, bầu cử … Với nam thất sát còn đại diện cho tình cảm với con trai.

Tâm tính của thất sát, hào hiệp, năng động, uy nghiêm, nhanh nhẹn... Nhưng dễ bị kích động, thậm chí dễ trở thành người ngang ngược, trụy lạc...

3. Ấn (Chánh ấn) là cái sinh ra tôi, khi Thân nhược thường được coi là cát thần, ấn có nghĩa là con dấu, đại diện cho chức vụ, quyền lợi, học hành, nghề nghiệp, học thuật, sự nghiệp, danh dự, địa vị, phúc thọ... Chính ấn là sao thuộc về học thuật và còn đại diện cho tình cảm của mẹ đẻ.

Công năng của chính ấn, sinh Thân, xì hơi quan sát, chống lại thực thương.

Tâm tính của chính ấn, thông minh, nhân từ, không tham danh lợi, chịu đựng nhưng ít khi tiến thủ, thậm chí còn chậm chạp, trì trệ....

4. Kiêu (Thiên ấn) là cái sinh phù tôi, đại diện cho quyền uy trong nghề nghiệp như nghệ thuật, nghệ sĩ, y học, luật sư, tôn giáo, kỹ thuật, nghề tự do, những thành tích trong dịch vụ.... Nó còn đại diện cho tình cảm của dì ghẻ.

Công năng của thiên ấn sinh Thân, xì hơi quan sát để sinh cho Thân, chống lại thực thương . Mệnh có thiên ấn có thể phù trợ cho Thân nhược. Nhưng gặp thực thần là mệnh lao dịch, vất vả. Thiên ấn quá nhiều thì đó là người phúc bạc, bất hạnh, tật bệnh hoặc con cái khó khăn khi đó chỉ có thiên tài mới có thể giải được các hạn này. Người mà tứ trụ có Thân vượng, còn có kiêu, tài và quan tất là người phú quý. Mệnh có thiên ấn lại còn gặp quan sát hỗn tạp (có cả chính quan và thiên quan, không tính Quan và Sát là tạp khí ) là người thắng lợi nhiều mà thất bại cũng lắm. Nói chung khi Thân vượng thiên ấn được coi là hung thần.

Tâm tính của thiên ấn, tinh thông tay nghề, phản ứng nhanh nhậy, nhiều tài nghệ, nhưng dễ cô độc, thiếu tính người, thậm chí ích kỷ, ghẻ lạnh...

5. Tỷ (Kiên, Ngang vai) là ngang tôi (là can có cùng cùng hành và cùng dấu với Nhật Can), gọi tắt là tỷ. Đại diện cho tay chân cấp dưới, bạn bè, đồng nghiệp, cùng phe phái, tranh lợi, đoạt tài, khắc vợ, khắc cha ,… Nữ đại diện cho tình chị em, nam đại biểu cho tình anh em.

Công năng của ngang vai có thể giúp Thân khi Thân nhược, cũng như tài nhiều (của cải nhiều) nhờ ngang vai giúp Thân để khỏi mất của. Nhưng Thân vượng lại có ngang vai nhiều mà không bị chế ngự là tay chân cấp dưới không hòa thuận, hoặc kết hôn muộn, tính tình thô bạo, cứng nhắc, cố chấp, không hòa hợp với cộng đồng, khắc cha, khắc vợ, làm nhiều mà không gặp tiền của.

Tâm tính của ngang vai, chắc chắn, cương nghị, mạo hiểm, dũng cảm, có chí tiến thủ, nhưng dễ cô độc, ít hòa nhập, thậm chí cô lập, đơn côi. Nói chung khi thân vượng ngang vai được coi là hung thần (vì lúc đó nó tranh đoạt tài với Thân).

6. Kiếp tài cũng là ngang tôi (là can cùng hành nhưng khác dấu với Nhật Can), gọi tắt là kiếp. Nó đại diện cho tay chân cấp dưới, bạn bè, tranh lợi đoạt tài, khắc vợ, khắc cha, lang thang... Thân vượng mà có nhiều kiếp cũng giống như ngang vai ở trên. Nữ đại diện cho tình anh em, nam đại diện cho tình chị em....

Công năng của kiếp cũng giống như của ngang vai.

Tâm tính của kiếp tài là nhiệt tình, thẳng thắn, ý chí kiên nhẫn, phấn đấu bất khuất, nhưng dễ thiên về mù quáng, thiếu lý trí, thậm chí manh động, liều lĩnh....

7. Thực (Thực thần) là cái mà nhật can sinh ra (cùng dấu với Nhật Can). Đại diện cho phúc thọ, người béo, có lộc. Nữ đại diện cho tình cảm với con gái.

Công năng của thực thần làm xì hơi Thân, sinh tài, đối địch với thất sát, làm quan bị tổn thương. Khi gặp sát thì có thể chế phục làm cho Thân được yên ổn không có tai họa, nên nói chung được xem là cát thần.

Tâm tính của thực thần, ôn hòa, rộng rãi với mọi người, hiền lành, thân mật, ra vẻ tốt bề ngoài nhưng trong không thực bụng, thậm chí nhút nhát, giả tạo. Can chi đều có thực thần thì phúc lộc dồi dào, nhưng không thích hợp cho người công chức mà thích hợp với những người làm nghề tự do. Mệnh nữ có thực thần là hay khinh rẻ chồng. Thực và sát cùng một trụ là người có dịp nắm quyền bính nhưng dễ bị vất vả, lao khổ, tai ách và ít con. Can có thực thần, chi có ngang vai là chủ về người có thân thích, bạn hữu hoặc tay chân giúp đỡ. Can là thực thần, chi là kiếp tài là chủ về người phúc đức giầu có, khi gặp điều xấu vẫn có lợi. Thực thần có cả kiếp tài, thiên ấn đi kèm là người dễ đoản thọ (?). Người tài nhiều thì diễm phúc ít. Thực thần lâm trường sinh vượng địa hoặc cát thần thì phúc lộc nhiều, phần nhiều là người phúc lộc thọ toàn diện. Thực thần lâm tử, tuyệt, suy thì phúc ít, bạc mệnh. Thực thần lâm mộ địa là người dễ chết yểu (?).

8. Thương (Thương quan) cũng là cái nhật can sinh ra (nhưng khác dấu với Nhật Can). Đại diện cho bị mất chức, bỏ học, thôi việc, mất quyền, mất ngôi, không chúng tuyển, không thi đỗ, không lợi cho người nhà và chồng. Nữ đại diện cho tình cảm với con trai.

Công năng của thương quan làm xì hơi Thân, sinh tài, đối địch với thất sát, làm thương tổn quan. Sợ nhất là “thương quan gặp quan là họa trăm đường ập đến“. Nói chung thương quan được xem là hung thần, nhất là khi Thân nhược.

Tâm tính thông minh, hoạt bát, tài hoa dồi dào, hiếu thắng, nhưng dễ tùy tiện, thiếu sự kiềm chế ràng buộc, thậm chí tự do vô chính phủ....

Người thương quan lộ rõ (lộ và vượng) tâm tính thanh cao hiên ngang, dám chửi mắng cả quỷ thần. Nhật Can vượng thì lại càng hung hăng hơn, loại người này tính xấu. Những người bề trên cũng không dám đụng đến nó, kẻ tiểu nhân thì càng sợ mà lánh cho xa. Nhưng thương quan vượng mà Thân nhược thì tính tình vẫn là thương quan, chỉ có điều không ghê gớm đến như thế. Thương quan trong tứ trụ nếu có Thân vượng thì nó là hỷ dụng thần khi hành đến vận tài phú quý tự nhiên đến.

9. Tài (Chính tài) là cái bị Thân khắc (có dấu khác với Nhật Can) là cái nuôi sống tôi. Đại diện cho tài lộc, sản nghiệp, tài vận, tiền lương. Còn đại diện cho vợ cả (với nam).

Công năng là sinh quan và sát, xì hơi thực thương, áp chế kiêu thần làm hại chính ấn. Nói chung chính tài được coi là cát thần.

Tâm tính cần cù, tiết kịêm, chắc chắn, thật thà, nhưng dễ thiên về cẩu thả, thiếu tính tiến thủ, thậm chí trở thành nhu nhược, không có tài năng....

Người Thân vượng, tài vượng là bậc phú ông trong thiên hạ, nếu có cả chính quan là phú quý song toàn, nam thì được vợ hiền nội trợ tốt. Ngược lại người Thân nhược mà tài vượng thì không những nghèo mà cầu tài rất khó khăn, trong nhà vợ nắm quyền hành. Tài nhiều thường không lợi cho đường học hành, là người dốt nát. Địa chi tàng tài là tài phong phú, tài thấu ra là người khảng khái. Tài có kho (ví dụ : nếu ất là tài thì kho là dần và mão hay tàng trong các chi Thổ) khi gặp xung tất sẽ phát tài (như tài là Ất, Mậu hay Quý tàng trong Thìn khi gặp Tuất ở tuế vận xung Thìn). Thân vượng có chính tài còn gặp thực thần là được vợ hiền giúp đỡ. Chính tài và kiếp tài cùng xuất hiện trong tứ trụ thì trong cuộc đời dễ gặp phải tiểu nhân nên tài dễ bị tổn thất.

10 T.Tài (Thiên tài) cũng là cái bị Thân khắc (nhưng cùng dấu với Nhật Can) cũng là cái nuôi sống tôi. Đại diện cho của riêng, trúng thưởng, phát tài nhanh, đánh bạc, tình cảm với cha. Với nam còn đại diện cho tình cảm với vợ lẽ.

Công năng của thiên tài: sinh quan sát, xì hơi thực thương, áp chế kiêu thần, làm hại chính ấn. Nói chung thiên tài được coi là cát thần.

Tâm tính của thiên tài, khảng khái, trọng tình cảm, thông minh, nhậy bén, lạc quan, phóng khoáng, nhưng dễ thiên về ba hoa, bề ngoài, thiếu sự kiềm chế, thậm chí là người phù phiếm....

Thiên tài đại diện cho cha hoặc vợ lẽ, hoặc nguồn của cải bằng nghề phụ. Thân vượng, tài vượng, quan vượng thì danh lợi đều có, phú quý song toàn. Thiên tài thấu can thì kỵ nhất gặp tỷ và kiếp, vì như thế vừa khắc cha lại làm tổn hại vợ (với nam). Can chi đều có thiên tài là người xa quê lập nghiệp trở lên giầu có, tình duyên tốt đẹp, của cải nhiều. Thiên tài được lệnh (vượng ở tháng sinh) là cha con hoặc thê thiếp hòa thuận, được của nhờ cha hoặc nhờ vợ, cha và vợ đều sống lâu, vinh hiển (?). Thiên tài lâm mộc dục là người háo sắc phong lưu. Thiên tài lâm mộ địa là cha hoặc vợ dễ chết sớm (?).

Qua phần luận đoán vừa nói trên, chúng tôi hy vọng Quý Vị đã có được lời giải đáp cho vận mệnh của Quý Vị. Quý Vị có thể xem thêm phần tử vi bình giải để nắm rỏ hơn các chi tiết khác về vận mệnh Quý Vị.