Kính chào quý vị, chúng tôi đang luận giải lá số Bát Tự từng Đại Vận, Năm, Tháng để quý mọi người có thể nắm rõ từng giai đoạn của cuộc đời kính mong quý vị theo dõi Tuvibattu để cập nhật các luận giải của chúng tôi.

Đăng lên hội quán

Đăng lá số lên hội quán của chúng tôi để được luận giải miễm phí!

Đương Số: - Dương Nữ
Cung mệnh: Bính Ngọ - Thai Nguyên: Canh
Tiết khí: Bạch lộ 2022/09/07 22:32
Khởi đại vận: 7 tuổi 8 tháng
Lập lúc: 01/10/2022 tại Tuvibattu.vn
Trụ Năm 2022
Quan
M.Dục
Nhâm
Dần
Bệnh
Giáp
Bính
Mậu
Ấn
Kiếp
Thương
Thai
Tử
Tử
Tử
Văn Xương
Học Sỹ
Quốc Ấn
Thiên Đức QN
Vong Thần
Trụ Tháng
Thực
T. Sinh
Kỷ
Dậu
T. Sinh
Tân
T.Tài
L.Quan
T. Sinh
Văn Xương
Quý
Thiên Ất QN
Học Đường
Thái Cực
Tiến Thần
Trụ Ngày 01
Thân
Quan
T. Sinh
Đinh
Hợi
Thai
Nhâm
Giáp
Quan
Ấn
M.Dục
Thai
Thai
Thiên Ất QN
Phúc Tinh
Quý
Thập Ác-Đại Bại
Kiếp Sát
Cấu
Trụ Giờ 1:01
T.Tài
L.Quan
Tân
Sửu
Dưỡng
Kỷ
Quý
Tân
Thực
Sát
T.Tài
T. Sinh
Bệnh
L.Quan
Mộ
Đức Quý Nhân
Phi Nhận
Quả Tú
Đại Vận 0 (0 - 7 tuổi)
Thực
Kỷ
Dậu
T. Sinh
Tân
T.Tài
L.Quan
Đại Vận 1 (7 - 17 tuổi)
Thương
Mậu
Thân
Bệnh
Canh
Nhâm
Mậu
Tài
Quan
Thương
L.Quan
T. Sinh
Bệnh
Đại Vận 2 (17 - 27 tuổi)
Tỷ
Đinh
Mùi
Q.Đới
Kỷ
Đinh
Ất
Thực
Tỷ
Kiêu
Q.Đới
Q.Đới
Dưỡng
Đại Vận 3 (27 - 37 tuổi)
Kiếp
Bính
Ngọ
Đ.Vượng
Đinh
Kỷ
Tỷ
Thực
L.Quan
L.Quan
Đại Vận 4 (37 - 47 tuổi)
Kiêu
Ất
Tỵ
M.Dục
Bính
Mậu
Canh
Kiếp
Thương
Tài
L.Quan
L.Quan
T. Sinh
Đại Vận 5 (47 - 57 tuổi)
Ấn
Giáp
Thìn
Suy
Mậu
Ất
Quý
Thương
Kiêu
Sát
Q.Đới
Q.Đới
Dưỡng
Đại Vận 6 (57 - 67 tuổi)
Sát
Quý
Mão
T. Sinh
Ất
Kiêu
L.Quan
Đại Vận 7 (67 - 77 tuổi)
Quan
Nhâm
Dần
Bệnh
Giáp
Bính
Mậu
Ấn
Kiếp
Thương
L.Quan
T. Sinh
T. Sinh
Đại Vận 8 (77 - 87 tuổi)
T.Tài
Tân
Sửu
Dưỡng
Kỷ
Quý
Tân
Thực
Sát
T.Tài
Mộ
Q.Đới
Dưỡng
Đại Vận 9 (87 - 97 tuổi)
Tài
Canh
Tử
Quý
Sát
L.Quan
Đại Vận 10 (97 - 107 tuổi)
Thực
Kỷ
Hợi
Thai
Nhâm
Giáp
Quan
Ấn
L.Quan
T. Sinh
Đại Vận 11 (107 - 117 tuổi)
Thương
Mậu
Tuất
Mộ
Mậu
Tân
Đinh
Thương
T.Tài
Tỷ
Mộ
Q.Đới
Dưỡng
2022
1 tuổi
Nhâm
Dần
Bệnh
2023
2 tuổi
Quý
Mão
T. Sinh
2024
3 tuổi
Giáp
Thìn
Suy
2025
4 tuổi
Ất
Tỵ
M.Dục
2026
5 tuổi
Bính
Ngọ
Đ.Vượng
2027
6 tuổi
Đinh
Mùi
Q.Đới
2028
7 tuổi
Mậu
Thân
Bệnh
2029
8 tuổi
Kỷ
Dậu
T. Sinh
2030
9 tuổi
Canh
Tuất
Suy
2031
10 tuổi
Tân
Hợi
M.Dục
2032
11 tuổi
Nhâm
Đ.Vượng
2033
12 tuổi
Quý
Sửu
Q.Đới
2034
13 tuổi
Giáp
Dần
L.Quan
2035
14 tuổi
Ất
Mão
L.Quan
2036
15 tuổi
Bính
Thìn
Q.Đới
2037
16 tuổi
Đinh
Tỵ
Đ.Vượng
2038
17 tuổi
Mậu
Ngọ
Đ.Vượng
2039
18 tuổi
Kỷ
Mùi
Q.Đới
2040
19 tuổi
Canh
Thân
L.Quan
2041
20 tuổi
Tân
Dậu
L.Quan
2042
21 tuổi
Nhâm
Tuất
Q.Đới
2043
22 tuổi
Quý
Hợi
Đ.Vượng
2044
23 tuổi
Giáp
M.Dục
2045
24 tuổi
Ất
Sửu
Suy
2046
25 tuổi
Bính
Dần
T. Sinh
2047
26 tuổi
Đinh
Mão
Bệnh
2048
27 tuổi
Mậu
Thìn
Q.Đới
2049
28 tuổi
Kỷ
Tỵ
Đ.Vượng
2050
29 tuổi
Canh
Ngọ
M.Dục
2051
30 tuổi
Tân
Mùi
Suy
2052
31 tuổi
Nhâm
Thân
T. Sinh
2053
32 tuổi
Quý
Dậu
Bệnh
2054
33 tuổi
Giáp
Tuất
Dưỡng
2055
34 tuổi
Ất
Hợi
Tử
2056
35 tuổi
Bính
Thai
2057
36 tuổi
Đinh
Sửu
Mộ
2058
37 tuổi
Mậu
Dần
T. Sinh
2059
38 tuổi
Kỷ
Mão
Bệnh
2060
39 tuổi
Canh
Thìn
Dưỡng
2061
40 tuổi
Tân
Tỵ
Tử
2062
41 tuổi
Nhâm
Ngọ
Thai
2063
42 tuổi
Quý
Mùi
Mộ
2064
43 tuổi
Giáp
Thân
Tuyệt
2065
44 tuổi
Ất
Dậu
Tuyệt
2066
45 tuổi
Bính
Tuất
Mộ
2067
46 tuổi
Đinh
Hợi
Thai
2068
47 tuổi
Mậu
Thai
2069
48 tuổi
Kỷ
Sửu
Mộ
2070
49 tuổi
Canh
Dần
Tuyệt
2071
50 tuổi
Tân
Mão
Tuyệt
2072
51 tuổi
Nhâm
Thìn
Mộ
2073
52 tuổi
Quý
Tỵ
Thai
2074
53 tuổi
Giáp
Ngọ
Tử
2075
54 tuổi
Ất
Mùi
Dưỡng
2076
55 tuổi
Bính
Thân
Bệnh
2077
56 tuổi
Đinh
Dậu
T. Sinh
2078
57 tuổi
Mậu
Tuất
Mộ
2079
58 tuổi
Kỷ
Hợi
Thai
2080
59 tuổi
Canh
Tử
2081
60 tuổi
Tân
Sửu
Dưỡng
Kim Hoả Thủy Thổ Mộc Thiên khắc địa xung

Thông Căn của Nhật Nguyên

Nhật nguyên là Đinh Hoả gặp địa chi trụ năm Dần Mộc được thông căn trường sinh lộc nhận

Nhật nguyên là Đinh Hoả gặp địa chi trụ tháng Dậu Kim không thông, vô căn

Nhật nguyên là Đinh Hoả gặp địa chi trụ ngày Hợi Thủy không thông, vô căn

Nhật nguyên là Đinh Hoả gặp địa chi trụ giờ Sửu Thổ không thông, vô căn

Sự thông căn của nhật nguyên là một thành phần để xét thân vượng và thân nhược. Căn càng nhiều thì can càng vững mạnh và khả năng thân vượng càng cao.

Lệnh Tháng với tứ trụ

Can Năm Nhâm sinh tháng Dậu tọa ở Mộc Dục nên được Lệnh tháng

Can Tháng Kỷ sinh tháng Dậu tọa ở Tử nên không được Lệnh tháng

Can Ngày Đinh sinh tháng Dậu tọa ở Bệnh nên không được Lệnh tháng

Can Giờ Tân sinh tháng Dậu tọa ở Tuyệt nên không được Lệnh tháng

Xét Cung Mệnh, Thai Nguyên và Tứ Trụ

Thai nguyên Canh nạp âm là Thổ, gặp cung mẹnh Bính Ngọ nạp âm là Thủy gặp tương khắc thì cuộc đời Quý cháu có cuộc sống khó khăn, ít được phúc lộc

Thai nguyên Canh nạp âm là Thổ, gặp trụ năm Nhâm Dần nạp âm là Kim được tương sinh, thì trong khoảng thời gian từ 0 - 15 tuổi cuộc sống Quý cháu sung túc âm êm, gặp nhiều may mắn

Thai nguyên Canh nạp âm là Thổ, gặp trụ tháng Kỷ Dậu nạp âm là Thổ được bình hòa, thì trong khoảng thời gian từ 16 - 30 tuổi cuộc sống Quý cháu bình hòa,ít có biến động

Thai nguyên Canh nạp âm là Thổ, gặp trụ ngày Đinh Hợi nạp âm là Thổ được bình hòa, thì trong khoảng thời gian từ 31 - 45 tuổi cuộc sống Quý cháu bình hòa,ít có biến động

Thai nguyên Canh nạp âm là Thổ, gặp trụ giờ Tân Sửu nạp âm là Thổ được bình hòa, thì trong khoảng thời gian từ 46 - 60 tuổi cuộc sống Quý cháu bình hòa,ít có biến động

Thai Nguyên và Cung Mệnh chủ đích nói về QuíThọ, nghĩa là xem mệnh được thuận hay bị xung khắc, trường thọ hay đoản thọ. Tương tự như Cục trong Tử Vi, 2 trụ này cho ta một cái nhìn khái quái về bản số và cuộc sống chung quanh. Khi Thai và Mệnh được sinh, không bị khắc chế, thì dù tứ trụ kém cỏi, vẫn hưởng được an nhàn hay sống thọ. Cho đến nay, rất ít người dùng 2 trụ này để bổ túc cho tứ trụ, hoặc chỉ có những người nghiên cứu lâu năm tự ghi nhận thêm vào mệnh số, củng cố cho sự luận đoán của mình.

Xét Ngũ Hành Can Chi Tứ Trụ

Chúng tôi thấy rằng trụ Năm Nhâm DầnMộc sinh Thủy.

Chúng tôi thấy rằng trụ Tháng Kỷ DậuKim sinh Thổ.

Chúng tôi thấy rằng trụ Ngày Đinh HợiHoả khắc Thủy.

Chúng tôi thấy rằng trụ Giờ Tân SửuThổ sinh Kim.

Sau khi phân tích ngũ hành sinh khắc của tứ trụ thì chúng tôi cho rằng Mệnh cục ngũ hành này chỉ ở mức dưới trung bình, không có gì gọi là sáng sủa, tuy nhiên biết kết hợp thời dụng cơ thần đắc lực nắm quyền (khi đến đại vận và lưu niên phù hợp) thì vận khí sẽ đi lên và cuộc đời khi đó sẽ có thể được tốt đẹp, may mắn.

Thiên khắc địa xung

Trụ Năm Nhâm Dần bị Mậu Thân thiên khắc địa xung, cần lưu ý các trụ, đại vận, lưu niên có xuất hiện Mậu Thân

Trụ Tháng Kỷ Dậu bị Ất Mão thiên khắc địa xung, cần lưu ý các trụ, đại vận, lưu niên có xuất hiện Ất Mão

Trụ Ngày Đinh Hợi bị Quý Tỵ thiên khắc địa xung, cần lưu ý các trụ, đại vận, lưu niên có xuất hiện Quý Tỵ

Trụ Giờ Tân Sửu bị Đinh Mùi thiên khắc địa xung, cần lưu ý các trụ, đại vận, lưu niên có xuất hiện Đinh Mùi

Theo chúng tôi nhật nguyên (hành can trụ ngày) sợ nhất thiên khắc địa xung. Vì vậy người đoán mệnh sau khi tìm ra Bát tự, cần lập tức xem thiên can địa chi "thiên khắc địa xung" là gì, xem đại vận (10 năm) có gặp hay không, lại xem niên vận từng năm có gặp hay không. Nếu như có, thì phải đặc biệt cẩn thận. Nghiêm trọng nhất là "thiên khắc địa xung" không chỉ ở trụ ngày, mà còn xuất hiện ở trụ năm, vì một khi đã xung là ảnh hưởng toàn bộ trọng tâm của Bát tự, đây là đại nạn. Khi tuổi gặp phải vận Thiên khắc địa xung, hoặc tháng xung, năm xung thì đều không nên đi lại nhiều mà nên nghỉ ngơi trong nhà, đây cũng là một cách để đề phòng vận hạn.

Cho dễ hiểu là Quý Em nên cẩn trọng với những năm có sự xuất hiện của các Can Chi xung khắc với tứ trụ, những năm đó rất xấu với Quý Em, đặc biệt là ở trụ ngày. Quý Em hãy nhìn lá số, ô nào có hình tin chớp màu đỏ là bị thiên khắc địa xung tại đó.

Bản Tra Ngũ Hành Tương Ứng:

Ngũ hành

Mộc

Hoả

Thổ

Kim

Thủy

Thời gian trong ngày Rạng sáng Giữa trưa Chiều Tối Nửa đêm
Giai đoạn Sinh Dương cực Hoàn chỉnh Dương cực Âm-Dương cân bằng Sinh Âm cực Hoàn chỉnh Âm cực
Năng lượng Nảy sinh Mở rộng Cân bằng Thu nhỏ Bảo tồn
Bốn phương Đông Nam Trung tâm Tây Bắc
Bốn mùa Xuân Hạ Giao mùa (18 ngày cuối các mùa) Thu Đông
Thời tiết Gió (ấm) Nóng Ẩm Mát (sương) Lạnh
Màu sắc Xanh Lục Đỏ Vàng Trắng/Da Cam Đen/Xanh lam
Thế đất Dài Nhọn Vuông Tròn Ngoằn ngèo
Trạng thái Sinh Trưởng Hóa Thâu Tàng
Vật biểu Thanh Long Chu Tước Kỳ Lân Bạch Hổ Huyền Vũ
Mùi vị Chua Đắng Ngọt Cay Mặn
Cơ thể Gân Mạch Thịt Da lông Xương tuỷ não
Ngũ tạng Can (gan) Tâm (tim) Tỳ (hệ tiêu hoá) Phế (phổi) Thận
Lục phủ Đởm (mật) Tiểu trường (ruột non) Vị (dạ dày) Đại trường (ruột già) Bàng quang
Ngũ khiếu Mắt Lưỡi Miệng Mũi Tai
Ngũ tân Bùn phân Mồ hôi Nước dãi Nước mắt Nước tiểu
Ngũ đức Nhân Lễ Týn Nghĩa Trí
Xúc cảm Giận Mừng Lo Buồn Sợ
Giọng Ca Cười Khóc Nói (la, hét, hô) Rên
Thú nuôi Chó Dê/Cừu Trâu/Bò Heo
Hoa quả Mận Táo tàu Đào Hạt dẻ
Ngũ cốc Lúa mì Đậu Gạo Ngô Hạt kê
Thập can +Giáp, -Ất +Bính, -Đinh +Mậu, -Kỷ +Canh, -Tân +Nhâm, -Quý
Thập nhị chi +Dần, -Mão -Tỵ, +Ngọ +Thìn, +Tuất, -Sửu, -Mùi +Thân, -Dậu +Tý, -Hợi
Trạng Thái Sinh Trưởng Nhiệt Năng Đất Đại Cứng rắn, Cố kết Lưu Động, Không ngừng

Văn Xương Quý Nhân

Văn Xương nhập mệnh chủ về thông minh hơn người, gặp hung hoá cát (Tác dụng của nó tương tự như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ất Quý Nhân). Người đó khí chất thanh tao, văn chương nổi tiếng, ham học ham hiểu biết, muốn vươn lên, quan lộ hanh thông, không giao thiệp với kẻ tầm thường. Nam nội tâm phong phú, nữ thì đoan trang.
Nếu Văn Xương Quý Nhân sinh vượng thì thường đỗ đạt các trường chuyên khoa, đại học, nói chung là người khoa bảng.
Nếu tử tuyệt thì uy lực kém.

Vong Thần

Địa chi có Vong Thần là kỵ thần thì hung: chủ về mất trộm, gặp tai hoạ bất ngờ,khi mệnh rơi vào tử tuyệt, ác sát: là người ngông cuồng đảo điên, trắng đen thị phi lẫn lộn; lòng dạ hẹp hòi; đam mê tửu sắc; gặp việc quan, kiện tụng, phạm quân pháp.
Địa chi có Vong Thần là hỷ, dụng thần thì cát: là người sắc sảo uy nghiêm, mưu lược tính toán, liệu việc như thần, binh cơ biến hoá, cuối cùng rồi sẽ thắng; nói năng hùng biện, lưu loát; tuổi trẻ tiến nhanh.

Quốc Ấn Quý Nhân

Tứ trụ Quốc Ấn Quý Nhân và thân vượng thì hầu hết làm chức to trong nhà nước hoặc nắm quyền quản lý ở cơ quan lớn.

Người tứ trụ có Quốc Ấn Quý Nhân thì thành thực đáng tin, nghiêm túc, thanh liêm, hành sự theo lẽ công, vui vẻ với mọi người, lễ nghĩa nhân từ, khí chất hiên ngang. Nếu Quốc Ấn gặp thân vượng và có các cát tinh tương trợ, không gặp xung, phá, khắc, hại thì không những có thể đứng đầu cơ quan, ban ngành, mà còn có khả năng lãnh đạo tốt.

Học Đường Quý Nhân

Học Đường,Từ Quán là văn tinh, chỉ về những việc công danh, học nghiệp. Người có sao này nhập mệnh chủ về học cao, đỗ đại khoa, hoặc tiền đồ học nghiệp rực rỡ. Những người học cao gọi là học đường chính vị.
Người có Học Đường,Từ Quán Quý Nhân là làm quan ở hàn lâm quán, tức học vấn tinh thông, văn chương giỏi. Người được đi làm quan gọi là từ quán chính vị.
Học đường, Từ Quán chủ về tú khí phát sinh, thông minh khéo léo, văn chương nổi tiếng, cuộc đời giàu sang, nên làm nghề dạy học. Nên được sinh vượng, không nên bị khắc, hại, xung, phá.
Nếu có Thiên Ất Quý Nhân hoặc cát tinh phù trợ thì tốt; nếu không thì tài năng khó thi thố nên bất đắc chí.

Tiến Thần

Chủ về: thăng tiến; tính chất cương cường.
Tứ trụ có Tiến Thần: ham hoạt động, thích chỉ huy người khác; vậy nên hăng hái tiến lên đảm nhận trọng trách;

Tiến Thần và Đào Hoa (Hàm Trì) cùng trụ: người đẹp nhưng rất hiếu sắc.

Thái Cực Quý Nhân

Mệnh người gặp được thái cực quý nhân là chủ về thông minh hiếu học, thường gặp may, tính cách chính trực, làm việc chuyên chú, có đầu có đuôi. Đặc biệt đoán về học hành, chức nghiệp (dù là với Tử Bình hay Bát quái) thì Thái Cực Quý Nhân rất quan trọng.
Nếu được sinh vượng thì người ấy ý chí hiên ngang, phúc thọ song toàn, nếu không phải quan cao trong triều đình thì cũng là người giàu sang trong thiên hạ.

Tứ trụ có Thiên Ất Quý Nhân

Thiên ất quý nhân tốt nhất là được sinh vượng, được cát tinh trợ giúp; Sách " Chúc thần kinh" viết:
"- Thiên ất quý nhân nếu gặp sinh vượng, thì phúc lực tăng gia; rất ít bệnh tật; diện mạo hiên ngang, tính tình nhanh nhẹn, lý lẽ phân minh, không thích mẹo vặt mà thẳng thắn, ôn hoà, đức độ, được mọi người yêu mến khâm phục.
Thiên Ất Quý Nhân là thần tốt nhất trong mệnh. Ai có nó thì vinh hiển, công danh sớm đạt, dễ thăng quan. Nếu mệnh thừa vượng khí thì có thể đạt đến danh tướng, công hầu.
§ nếu đi với (tức cùng trụ với) kiếp sát (*) thì đa mưu túc kế; dáng điệu uy nghi;
§ đi với quan phù (*) thì văn chương xuất chúng, hùng biện;
§ đi với kiến lộc (tọa đất Lâm Quan) thì giỏi văn chương nghĩa lý, ân huệ khắp nơi, là người quân tử;
§ nếu lại gặp được thiên đức, nguyệt đức thì quý vô cùng: thông minh trí tuệ.
§ nếu tọa vào can ngày thì suốt đời thanh cao.
§ Tứ trụ có Thiên Ất Quý Nhân và Khôi Canh: khí chất hiên ngang; học giỏi, được mọi người tôn kính;
§ Đại, tiểu vận hành đến vận/năm đó thì nhất định sẽ tốt trên tất cả mọi phương diện: quan được thăng quan, người thường cũng gặp tin vui, nói chung đối với bất cứ ai mọi việc cũng đều thuận lợi.
§ Nhưng nếu Thiên Ất mà lâm chốn tử tuyệt. thì tính tình cố chấp,đa nghi,dễ làm hỏng việc,có đầu mà không có cuối.

Thiên Ất Quý Nhân

Thiên ất quý nhân là cát tinh, là sao giải ách, sao cứu trợ.
Sách "Tam mệnh thông hội" nói: "Thiên ất là thần trên trời, trong tử vi luôn ở bên ngoài cửa, sắp hàng ngang Thái Ất, làm những việc của Thiên Hoàng Đại đế, nên gọi là Thiên Ất. Thần ấy rất tôn quý, tất cả mọi hung sát đều phải lánh xa"
Thiên Ất Quý Nhân là văn tinh, mệnh có nó thì hay kề cận các bậc quyền quí; thông minh tháo vát, linh lợi, gặp hung hoá cát, gặp việc có người giúp; hào phóng, hay vui vẻ giúp người, tâm tư hiền lành, giao thiệp rộng rãi, được mọi người ủng hộ.
Nhưng nó kị nhất là:
§ gặp hình xung khắc hại, hoặc không vong; người gặp thế thì dù có cũng vẫn là hoạ, nguồn phúc giảm đi, suốt đời vất vả lao tâm.
§ 4T có nhiều tử, tuyệt, bệnh, suy: phúc lực của sao giảm

Tứ trụ có Kiếp Sát

Kiếp Sát tốt (quí sát)thì thông tuệ nhạy bén, tài trí hơn người, không làm chậm việc, lòng rộng bao la, cao minh nhanh nhẹn, vũ đức đều
thanh cao
Người mà tứ trụ gặp trường sinh và kiếp sát sẽ trở thành bậc quân thần chấn hưng quốc gia.
§ Kiếp sát gặp Quan Tinh là chủ về người nắm binh quyền, có uy và được nhiều người ngưỡng mộ.
Kiếp Sát hung (ác sát)thì manh tâm độc ác; binh nghiệp thì bị thương; cướp bóc vô tình. Cho nên có câu: "Kiếp Sát là tai vạ khôn lường, tài lợi danh trường bỗng nhiên mất hết, phải đề phòng tổ nghiệp tiêu tan, vợ con li tán,không kéo dài được cuộc sống.

Kiếp Sát

Kiếp Sát thường chủ về hung, về các tai vạ bệnh tật, bị thương, hình pháp, phá tán tiền của, chiêu thị phi; có kiếp sát thì hay gặp tai hoạ bất thình lình; mắc bệnh ở ruột, tai hoặc yết hầu; trong tứ trụ không gặp là tốt nhất.
Nếu nó là kị thần thì tính cách cường bạo, gian hoạt giảo trá, thường chuốc lấy tai hoạ.
Nếu là cát tinh hoặc hỉ thần, dụng thần thì là người thông minh tài trí hơn người, hiếu học, cầu tiến, ham lập nghiệp, cần mẫn, quả cảm, dễ thành công.

Phúc Tinh

Mệnh có phúc tinh thì chủ về cuộc đời phúc lộc dồi dào, sao này phần nhiều chỉ về bình an, có phúc chứ không chỉ sự giàu sang.
Nếu có cả cách cục phối hợp tốt thì còn nhiều phúc và sống lâu, giàu có. Người bình thường gặp được thì ít nhất cũng cơm no áo ấm, không bận tâm về cuộc sống.

Quả Tú

Nghĩa thông thường của Quả Tú là: Nam mất vợ, nữ mất chồng.
Trong mệnh gặp Cô Thần, Quả Tú, nếu có con cũng phần nhiều giữa mình với con không hòa thuận.
Người có Quả Tú thường có nét mặt buồn phiền, chuyện vui thì ít chuyện buồn thì nhiều vô kể, không lợi cho người thân: nếu mệnh người đó sinh vượng thì còn đỡ, tử tuyệt thì nặng hơn.
Mệnh nữ kỵ gặp Quả Tú.
Nữ gặp Quả Tú thường là tượng mất chồng, khó kết hôn, hôn nhân không trọn vẹn, không nương nhờ được con cái.
Cô Thần Quả Tú chủ về nam nữ hôn nhân không thuận, khắc lục thân, tai vạ hình pháp, nhưng nếu trong tứ trụ phối hợp được tốt, và có quý nhân tương phù thì không đến nỗi nguy hại,Nhưng hôn nhân không thuận lợi là điều chắc chắn.

Sát có chế ngự là người quân tử

Thực thần lộ dõ là người thông minh tuyệt đỉnh

Tài vượng sinh Quan là tuổi trẻ đã lập nên sự nghiệp

Sát có chế ngự là người quân tử

Ấn thụ gặp Quý Nhân thì văn võ song toàn

Thiên Ất Quý nhân hội với Quan tinh thì nhất định bước trên sân vàng thêm ngọc

Trụ năm, tháng, ngày gặp Quý Nhân không bị hình xung phá hại thì tổ nghiệp phú quý vinh hoa

Can năm quý cô là Quan tinh thì cha mẹ phú quý phúc hậu, thật thà

Trụ năm có Chính Quan là cha mẹ làm quan cao sang

Trụ năm Chính Quan mà tứ trụ có Thương quan là cha mẹ hay ốm đau hoặc không thọ

Chính Quan vượng, tọa cùng quý nhân thì cha mẹ phú quý dài lâu

Tài tàng Quan thấu thì nhà cửa hưng thịnh

Tài ẩn trong địa chi
Quan hiện ở thiên can

Tứ trụ có cả Kiêu thần, Thực thần là nghèo xơ xác

Trụ năm có Chính Ấn là cha mẹ làm quan cao sang

Trụ năm có Tài Quan Ấn thân vượng thì cha mẹ giàu sang vinh hiển

Trụ năm có Chính Ấn là cha mẹ hiền lành thật thà

Chính Tài, Ấn thụ đều bị tổn thương là khắc mẹ khắc vợ

Chính Ấn trụ năm mà không gặp hình, xung thì được hưởng gia sản tổ nghiệp của ông cha để lại

Quan tinh trụ năm có gốc thì tổ nghiệp của ông cha có gốc hùng hậu

Quan tinh lâm vượng địa thì ông cha vinh hiển

Chính Ấn ở trụ năm mà gặp Thiên Đức Quý Nhân hoặc Nguyệt Đức Quý Nhân thì đời ông cha phú quý, phúc hậu thật thà

Quan tinh ở trụ năm mà gặp Thiên Đức Quý Nhân hoặc Nguyệt Đức Quý Nhân thì đời ông cha phú quý, phúc hậu thật thà

Tứ trụ có Quan, Sát nhiều là khắc anh chị em

Tỷ Kiếp bị xung khắc thì anh chị em bất hòa hoặc nhiều bệnh tật

Tứ trụ có Quan, Sát nhiều là khắc anh chị em

Mệnh nữ chỉ có 1 Quan thì tốt nhiều Quan là tượng tái giá

Tài là thê tinh,có Tài thì có vợ,ngược lại thì khó khăn

Can giờ có Tài, tứ trụ có Ấn thụ là người có vợ hiền con đẹp,cuối đời hạnh phúc

Mệnh nữ tứ trụ có Thương quan là không có phúc về hôn nhân, con cái

Chi tháng có Tài, tứ trụ có Ấn thụ là người có vợ hiền con đẹp,cuối đời hạnh phúc

Kiêu, Ấn trùng trùng thì người vợ dễ tử biệt sinh ly

Chi giờ có Tài, tứ trụ có Ấn thụ là người có vợ hiền con đẹp,cuối đời hạnh phúc

Tài là nguyên thần của Quan tinh,có Quan có Tài thì chắc chắn quyền quý

Tứ trụ có Quan tinh hành vận Tài sẽ phát tài

Can tháng Thực thần sinh Tài là giàu có

Tài tinh nhược có Thực Thương sinh Tài không ai không giàu

Thực thần chế Sát là người đại phú quý

Can tháng có Thực thần tứ trụ có Ấn thụ hoặc hành vận Ấn thụ thì tiền của ngày một nhiều

Thực thần mà có quý nhân phù trợ thì giàu có tiếng

Thực thần mà gặp Tài nhiều thì chỉ trọc phú chứ không sang Quý

Thực thần gặp Kiêu thần thì tiền tài hao tán, sự nghiệp nguy hại

Thân vượng có Tài Tình, Quan Tinh thì phú quý, giàu sang

Tài chỉ nên có một ngôi gặp thời vận tất sẽ phú quý, từ 3 trở lên gặp hung vận thì hao thân suy bại, hao tổn sự nghiệp

Tài nên tàng ẩn,tàng thì phong phú hùng hậu có gốc,lộ ra bên ngoài thì dễ bị cướp đoạt

Can giờ có Tài, thân nhược tứ trụ có Ấn thì vừa có tiền mà lại có phúc

Tứ trụ có Tài tinh hành đến vận Quan tinh sẽ quý hiển

Có Tài có Ấn thì không những giàu mà còn có phúc

Thân vượng,Tài vượng là có lợi cho thanh danh, dễ dàng trở nên giàu sang

Chính Tài là của ít,Thiên Tài là của nhiều, Chính Tài là tiền của mình tự tay làm ra, Thiên Tài là tiền của trôi nổi từ xã hội, Thiên Tài làm dụng thần là giàu vô cùng

Tài mà lộ dõ thì thành bại thất thường, hành vận Tỷ Kiếp sẽ đoạt Tài, hao tốn tiền bạc

Thiên Tài gặp Quan tinh,Thực thần thì chắc chắn vinh hoa

Tài nhiều mà lộ dõ thì thành bại thất thường, tuế vận gặp Tỷ Kiếp không có Quan, Sát là hao tài phá tài

Thiên Tài gặp Quan tinh,Thực Thần thì chắc chắn vinh hoa giàu sang

Tài, Quan đều có và lộ dõ là rất vinh hiển

Chính Tài là tiền lao động công sức làm ra, Thiên Tài là thiên lộc, là của tự nhiên không lao động mà có, là được hưởng phúc sẵn có

Tài nên tàng ẩn không nên lộ,lộ là dễ bị tranh giành, Tỷ Kiếp cướp đoạt Tài

Tài nên tàng ẩn không nên lộ, lộ thì dễ bị tranh giành

Thiên Tài gặp Quan tinh thì đỗ đạt từ sớm

Tứ trụ Tỷ Kiếp nhiều (>=3) lại hành vận Tỷ Kiếp thì nên án binh bất động, nếu khởi nghiệp khó mà giữ được sự nghiệp

Thương quan bị thương tổn, khi hết thương tổn, trở lại sinh Tài thì tiền bạc tự nhiên mà đến

Tài tinh nhược có Thực Thương sinh Tài không ai không giàu

Tứ trụ có Thương quan sinh Tài thì nguồn tiền bạc dồi dào

Tứ trụ có Tài, Quan cùng với Ấn thì chắc chắn giàu sang phú quý

Tứ trụ có đủ Tài, Quan, Ấn là người không sang thì giàu

Thương quan sinh Tài thì chắc chăn giàu có

Thương quan Thương tận để sinh Tài, khi Tài vượng sẽ sinh Quan

Ấn thụ thông suốt, gặp Tài thì phát tài gặp Quan thì vinh hiển

Thương Quan có Ấn thì văn chương nghệ thuật quần

Trụ tháng Tài tinh đương lệnh, thân vượng là người danh lợi song toàn, tiền tài nhiều

Tài ở địa chi phục ám sinh thì nhờ đó dần dần mà giàu có bền vững, không sợ Tỷ Kiếp đoạt Tài

Có Tài có Ấn thì không những giàu mà còn có phúc

Thân vượng,Tài vượng là có lợi cho thanh danh, dễ dàng trở nên giàu sang

Chính Tài là của ít,Thiên Tài là của nhiều, Chính Tài là tiền của mình tự tay làm ra, Thiên Tài là tiền của trôi nổi từ xã hội, Thiên Tài làm dụng thần là giàu vô cùng

Thiên Tài gặp Quan tinh,Thực thần thì chắc chắn vinh hoa

Thiên Tài gặp Quan tinh,Thực Thần thì chắc chắn vinh hoa giàu sang

Tài chỉ nên có một ngôi gặp thời vận tất sẽ phú quý, từ 3 trở lên gặp hung vận thì hao thân suy bại, hao tổn sự nghiệp

Chính Tài là tiền lao động công sức làm ra, Thiên Tài là thiên lộc, là của tự nhiên không lao động mà có, là được hưởng phúc sẵn có

Tứ trụ có Quan tinh hành vận Tài sẽ phát tài

Thực thần mà có quý nhân phù trợ thì giàu có tiếng

Trụ giờ có Thiên Tài đó là phú quý,hậu vận phát tài cực lớn.

Tài nên tàng ẩn,tàng thì phong phú hùng hậu có gốc,lộ ra bên ngoài thì dễ bị cướp đoạt

Chi năm có Thực thần tứ trụ có Ấn thụ hoặc hành vận Ấn thụ thì tự nhiên mà giàu có

Thực thần mà gặp Tài nhiều thì chỉ trọc phú chứ không sang Quý

Thực thần gặp Kiêu thần thì tiền tài hao tán, sự nghiệp nguy hại

Trụ giờ có Sát tiếng tăm vang xa

Tứ trụ có Tài, Quan tự vượng là mệnh phú ông

Quan tinh gặp Thiên Đức, Nguyệt Đức là người kinh bang tế thế

Trụ năm có lộc mã, quý nhân hội tụ là thăng quan tiến chức

Trụ năm Quan tinh, tứ trụ có Tài, Ấn là phúc khí dồi dào, phát đạt sớm

Trụ năm Quan tinh thì có ông cha làm quan

Quan mà có Ấn không phải quan triều chính thì cũng là cảnh sát, quân đội

Trụ năm có Quan tinh thì nổi tiếng từ nhỏ

Tứ trụ có Quan tinh hành vận Thương quan cần đề phòng bị bãi chức

Có Quan tinh mà không có Ấn là chỉ làm quan tạm thời, hoặc chức vụ không cao

Tứ trụ có Quan tinh hành vận Thương quan, phá Quan tinh thì nên đề phòng họa hại

Quan lộ Sát ẩn khó mà giữ được chức

Thực thần chế Sát có Kiêu thì không được làm điều trái pháp luật cần đề phòng họa bất ngờ ập tới

Thực thần chế Sát anh hùng áp đảo hàng vạn người

Thực thần sinh Tài gặp Kiêu thần đề phòng tham ô mà bị bãi chức kéo ra cửa quan

Trụ ngày, giờ có chính Quan thì về già vẫn làm quan

Tài, Quan đều có và lộ dõ là rất vinh hiển

Tứ trụ có Ấn có thêm Kình Dương thì làm quan quyền cao chức trọng

Thương quan nhiều thì khó mà làm quan, hoặc làm quan chức nhỏ

Tài vượng sinh Quan thì đạt được vinh hiển

Chi ngày có Quan tinh thì bản thân vinh hiển, vợ hiền sang quý

Quan tinh không bị xung phá thì được hưởng phúc lộc

Chi ngày có Quan tinh không bị phá hại là bậc phúc thần trị thế

Tứ trụ có Quan tinh cùng Thiên Đức, Nguyệt Đức là lên chức được lộc

Ngũ hành phản nhau cuộc sống đang yên ổn nhưng cần đề phòng họa hại

Can Quan ghép M.Dục

Quan

Mệnh nữ can ngày khắc can giờ sinh đầu là con trai
Mệnh nữ can ngày và can giờ tương sinh, tương hợp với Tỷ Kiếp thì sinh con đầu là gái
Mệnh nữ có Sát là sinh con gái,Quan là sinh con trai
Mệnh nữ có Thương là sinh con trai,Thực là sinh con gái
Con cái sinh vào các giờ Dần,Thân,Tỵ,Hợi là lúc sinh ra nằm nghiêng
Con cái sinh vào giờ Tý,Ngọ,Mão,Dậu là lúc sinh ra nằm ngửa
Con cái sinh vào các giờ Thìn,Tuất,Sửu,Mùi là lúc sinh ra nằm sấp

Tứ trụ có Thực thần, Kiêu thần thì bất lợi cho con cái, sinh con thấp bé gây yếu,đa bệnh,khó nuôi

Tứ trụ có Thực thần nhiều gặp Kiêu vượng thì mẹ ít sữa

Tứ trụ có Kiêu, Thực là làm tổn thương Quan tinh hành vận Tài mới có con

Tứ trụ có Thực thần là khó có con muốn có con phải cầu tự

Mệnh nữ mà Thực thần nhiều Quan ít thì chồng suy con vượng

Trụ giờ có Tài đa phần con cái sau này giàu có

Trụ giờ Thực Thương nhiều thì khó có con

Trụ giờ có TÀI, Quan là sinh ở nhà giàu sang, có Sát là sinh ở nhà bình thường

Mệnh nữ mà Thực thần nhiều Quan ít thì chồng suy con vượng

Trụ giờ có Sát, tứ trụ có Thực thần là con cái giàu sang phú quý

Trụ giờ có Tài đa phần con cái sau này giàu có

Trụ giờ có Thực thần con cái béo khỏe đẹp

Trụ giờ có Thực, Thương gặp Cô Thần Quả Tú thì không có con tới già vẫn cô quạnh hoặc không nương tựa được con cái

Tứ trụ có Thiên Đức Quý Nhân, Nguyệt Đức Quý Nhân suốt đời ít bệnh

Mệnh nữ gặp Thiên Đức Quý Nhân, Nguyệt Đức Quý Nhân thì dễ dàng sinh nở

Mệnh nữ trụ ngày, giờ có Cấu, Giảo thì khó khăn sinh nở

Thực thần, Thương quan nhiều là bệnh choáng đầu, hoặc bệnh tật ở vùng đầu

Tứ trụ có Thực thần gặp Kiêu thần hoặc hành vận Kiêu thần là mắc bệnh về dạ dày

Trụ ngày,giờ có Quan, Sát hỗn tạp thì bệnh tật đan xen

Mệnh nữ trụ năm có Thương quan thì khó sinh nở

Tứ trụ có Chính Ấn sinh thân là khỏe mạnh ít bệnh

Trong trụ có bệnh thì cuối đời vẫn khó khỏi, bệnh ở trong vận, quá vận thì khỏi

Tứ trụ có Thực thần gặp Kiêu thần hoặc hành vận Kiêu thần là mắc bệnh về dạ dày

Thất Sát nếu có Thực thần chế phục thái quá phải đề phòng bệnh hiểm nghèo

Hướng Dẫn Cách Xem Vòng Trường Sinh
Trong lá số tứ trụ sau mỗi Can Chi (can là giáp ất bính đinh.., chi là tý sửu dần mão...) hay sau Thập Thần thì chúng ta điều thấy những tên trong vòng trường sinh xuất hiện như Đế Vượng, Lâm Quan, Quan Đới... Suy, Bệnh, Tử... Những tên trong vòng trường sinh đó cho ta biết sự mạnh yếu đối với cặp Can Chi đó hay sự mạnh yếu của 10 thần như; Tài, Quan, Ấn, Tỷ, Kiếp...

Sự mạnh yếu đôi khi có lợi và đôi khi có hại cho ta, ví dụ như gặp hung tinh tức cái khắc ta, nếu hung tinh đó yếu thì sự ảnh hưởng của nó sẽ nhỏ đi, còn đối với phúc tài tinh nếu mạnh thì sẽ phù trợ ta tốt hơn. Riêng Mộ còn gọi là Kho, Tài mà có kho tức có nơi giữ tài, rất tốt.

Tóm lại vòng trường sinh cho ta biết sự mạnh yếu của từng sao, để biết sự mạnh yếu đến đâu thì Quý Vị hãy nhìn bản điểm.

Vòng Trường Sinh Thai Dưỡng Trường Sinh Mộc Dục Quan Dới Lâm Quan Đế Vượng Suy Bệnh Tử Mộ Tuyệt
Điểm 4.1 4.1 6 7 8 9 10 5.1 4.8 3 3 3.1

Hướng Dẫn Cách Xem Thập Thần
Thập thần còn được gọi là 10 thần, 10 thần này gồm có: Thương (Thương Quan) , Thực (Thực Thần) , Tài (Chánh Tài) , T.Tài (Phiến Tài,Thiên Tài) , Quan (Chánh Quan) , Sát (Thất Sát) , Ấn (Chánh Ấn) , Kiêu (Phiến Ấn, Thiên Ấn) , Kiếp (Kiếp Tài) , Tỷ (kiên) .

10 thần này đại diện cho tất cả những thứ chung quanh ta như: Ông bà, cha mẹ, cấp trên xếp, anh chị, bạn bè, vợ chồng, chính ta, con cái, tiền tài, sự nghiệp... Dựa vào sự xuất hiện của 10 thần trên lá số và kết hợp sự mạnh yếu của vòng trường sinh sẽ cho ta biết sự mạnh yếu của từng thần mà giải đoán lá số.

Quý Vị hãy xem hình minh họa phía dưới, những ô mà chúng tôi đóng khung đỏ bao gồm các Thần và vòng trường sinh, dó là những thứ liên quan với nhau về sự mạnh yếu, để biết mạnh yếu thì nhìn vòng trường sinh.

Nhìn vào hình minh họa chúng ta sẽ thấy các ô chữ nhật dài màu đỏ đầu tiên là những "lộ" thần, còn gọi là thần của Thiên Can, đây là những thần chính của tứ trụ, tượng trương những thứ bộc lộ ra bên ngoài, đến ô chữ nhật dài thứ hai là can chi của từng trụ và Quý Vị có thể nhìn vòng trường sinh mà biết sơ về sự mạnh yếu của trụ đó, và để biết sự mạnh yếu của từng trụ phải phối hợp nhiều thành phần như sự xung khắc can chi ngũ hành giữ các trụ, sự bố cục các sao của trụ..., nếu Quý Vị chưa biết gì về tứ trụ thì nên hiểu như vậy cho đỡ rối. Những (3) ô hình vuông xếp hàng dọc phía dưới là những thần tàng ẩn, còn gọi là thần của địa Chi, những thần này cho biết những sự việc tàng ẩn bên trong. Ví dụ ở thần lộ phía trên mà có Tài thì cho biết người đó hào phóng sang trọng(lộ ra ngoài), còn nếu có Tài ẩn và có kho(mộ) như ở trụ năm cột thứ ba thì cho biết người này có tiền của(ẩn), bề ngoài thấy không sang trọng nhưng là người (sẽ) có tiền, và đôi khi kho chưa mở thì họ cũng không có tiền vì chưa gặp vận xung kho(phá mở kho).

Ý Nghĩa của từng trụ:
- Trụ năm tượng trưng cho ông bà và tuổi thiếu niên của Quý Vị
- Trụ tháng tượng trưng cho cha mẹ và tuổi thanh niên của Quý Vị
- Trụ ngày tượng trưng cho bản thân, vợ chồng và tuổi trung niên của Quý Vị
- Trụ giờ tượng trưng cho con cái cái và tuổi già của Quý Vị

Ý Nghĩa của 10 thần:
1. Quan (Chính quan) là cái khắc tôi, đại diện cho quan chức tốt, chính trực trong chính quyền điều hành xã hội, mà con người phải tuân theo pháp luật nhà nước, nói chung chính quan được coi là cát thần, nhất là khi Thân vượng.

Công năng của chính quan trong mệnh là bảo vệ tài, áp chế Thân, khống chế tỷ và kiếp. Thân vượng tài nhược thì nên có chính quan để bảo vệ tài. Thân vượng mà ấn nhược thì chính quan sẽ sinh ấn và chế ngự Thân cho bớt vượng. Thân vượng kiếp nhiều thì chính quan sẽ khắc chế kiếp.

Trong mệnh chính quan đại diện cho chức vụ, học vị, thi cử, bầu cử, danh dự... Với nam Chính quan còn đại diện cho tình cảm với con gái. Vì nam lấy tài làm vợ, tài sinh quan và sát là con, nên nam lấy quan làm con gái, sát làm con trai (vì âm, dương khác với nhật can là con gái, giống là con trai).

Tâm tính của chính quan : chính trực, có tinh thần trách nhiệm, đoan trang nghiêm túc, làm việc có đầu có đuôi. Nhưng dễ bảo thủ cứng nhắc, thậm chí là người không kiên nghị.

2. Sát (Thất sát, thiên quan) là cái khắc tôi, nó thường đại diện cho quan lại xấu trong chính quyền. Trong mệnh thất sát chuyên tấn công lại Thân, cho nên Thân dễ bị tổn thương, khi đó cần có thực thương tới để khắc chế thất sát thì lại trở thành tốt (nghĩa là bắt quan xấu phải phục vụ cho mình “thất sát hóa thành quyền bính“). Nói chung khi Thân nhược thất sát được coi là hung thần.

Công năng của thất sát làm tổn hao tài, sinh ấn, công phá Thân, khắc chế tỷ kiếp.

Trong mệnh thất sát đại diện cho chức vụ về quân cảnh, hoặc nghề tư pháp, thi cử, bầu cử … Với nam thất sát còn đại diện cho tình cảm với con trai.

Tâm tính của thất sát, hào hiệp, năng động, uy nghiêm, nhanh nhẹn... Nhưng dễ bị kích động, thậm chí dễ trở thành người ngang ngược, trụy lạc...

3. Ấn (Chánh ấn) là cái sinh ra tôi, khi Thân nhược thường được coi là cát thần, ấn có nghĩa là con dấu, đại diện cho chức vụ, quyền lợi, học hành, nghề nghiệp, học thuật, sự nghiệp, danh dự, địa vị, phúc thọ... Chính ấn là sao thuộc về học thuật và còn đại diện cho tình cảm của mẹ đẻ.

Công năng của chính ấn, sinh Thân, xì hơi quan sát, chống lại thực thương.

Tâm tính của chính ấn, thông minh, nhân từ, không tham danh lợi, chịu đựng nhưng ít khi tiến thủ, thậm chí còn chậm chạp, trì trệ....

4. Kiêu (Thiên ấn) là cái sinh phù tôi, đại diện cho quyền uy trong nghề nghiệp như nghệ thuật, nghệ sĩ, y học, luật sư, tôn giáo, kỹ thuật, nghề tự do, những thành tích trong dịch vụ.... Nó còn đại diện cho tình cảm của dì ghẻ.

Công năng của thiên ấn sinh Thân, xì hơi quan sát để sinh cho Thân, chống lại thực thương . Mệnh có thiên ấn có thể phù trợ cho Thân nhược. Nhưng gặp thực thần là mệnh lao dịch, vất vả. Thiên ấn quá nhiều thì đó là người phúc bạc, bất hạnh, tật bệnh hoặc con cái khó khăn khi đó chỉ có thiên tài mới có thể giải được các hạn này. Người mà tứ trụ có Thân vượng, còn có kiêu, tài và quan tất là người phú quý. Mệnh có thiên ấn lại còn gặp quan sát hỗn tạp (có cả chính quan và thiên quan, không tính Quan và Sát là tạp khí ) là người thắng lợi nhiều mà thất bại cũng lắm. Nói chung khi Thân vượng thiên ấn được coi là hung thần.

Tâm tính của thiên ấn, tinh thông tay nghề, phản ứng nhanh nhậy, nhiều tài nghệ, nhưng dễ cô độc, thiếu tính người, thậm chí ích kỷ, ghẻ lạnh...

5. Tỷ (Kiên, Ngang vai) là ngang tôi (là can có cùng cùng hành và cùng dấu với Nhật Can), gọi tắt là tỷ. Đại diện cho tay chân cấp dưới, bạn bè, đồng nghiệp, cùng phe phái, tranh lợi, đoạt tài, khắc vợ, khắc cha ,… Nữ đại diện cho tình chị em, nam đại biểu cho tình anh em.

Công năng của ngang vai có thể giúp Thân khi Thân nhược, cũng như tài nhiều (của cải nhiều) nhờ ngang vai giúp Thân để khỏi mất của. Nhưng Thân vượng lại có ngang vai nhiều mà không bị chế ngự là tay chân cấp dưới không hòa thuận, hoặc kết hôn muộn, tính tình thô bạo, cứng nhắc, cố chấp, không hòa hợp với cộng đồng, khắc cha, khắc vợ, làm nhiều mà không gặp tiền của.

Tâm tính của ngang vai, chắc chắn, cương nghị, mạo hiểm, dũng cảm, có chí tiến thủ, nhưng dễ cô độc, ít hòa nhập, thậm chí cô lập, đơn côi. Nói chung khi thân vượng ngang vai được coi là hung thần (vì lúc đó nó tranh đoạt tài với Thân).

6. Kiếp tài cũng là ngang tôi (là can cùng hành nhưng khác dấu với Nhật Can), gọi tắt là kiếp. Nó đại diện cho tay chân cấp dưới, bạn bè, tranh lợi đoạt tài, khắc vợ, khắc cha, lang thang... Thân vượng mà có nhiều kiếp cũng giống như ngang vai ở trên. Nữ đại diện cho tình anh em, nam đại diện cho tình chị em....

Công năng của kiếp cũng giống như của ngang vai.

Tâm tính của kiếp tài là nhiệt tình, thẳng thắn, ý chí kiên nhẫn, phấn đấu bất khuất, nhưng dễ thiên về mù quáng, thiếu lý trí, thậm chí manh động, liều lĩnh....

7. Thực (Thực thần) là cái mà nhật can sinh ra (cùng dấu với Nhật Can). Đại diện cho phúc thọ, người béo, có lộc. Nữ đại diện cho tình cảm với con gái.

Công năng của thực thần làm xì hơi Thân, sinh tài, đối địch với thất sát, làm quan bị tổn thương. Khi gặp sát thì có thể chế phục làm cho Thân được yên ổn không có tai họa, nên nói chung được xem là cát thần.

Tâm tính của thực thần, ôn hòa, rộng rãi với mọi người, hiền lành, thân mật, ra vẻ tốt bề ngoài nhưng trong không thực bụng, thậm chí nhút nhát, giả tạo. Can chi đều có thực thần thì phúc lộc dồi dào, nhưng không thích hợp cho người công chức mà thích hợp với những người làm nghề tự do. Mệnh nữ có thực thần là hay khinh rẻ chồng. Thực và sát cùng một trụ là người có dịp nắm quyền bính nhưng dễ bị vất vả, lao khổ, tai ách và ít con. Can có thực thần, chi có ngang vai là chủ về người có thân thích, bạn hữu hoặc tay chân giúp đỡ. Can là thực thần, chi là kiếp tài là chủ về người phúc đức giầu có, khi gặp điều xấu vẫn có lợi. Thực thần có cả kiếp tài, thiên ấn đi kèm là người dễ đoản thọ (?). Người tài nhiều thì diễm phúc ít. Thực thần lâm trường sinh vượng địa hoặc cát thần thì phúc lộc nhiều, phần nhiều là người phúc lộc thọ toàn diện. Thực thần lâm tử, tuyệt, suy thì phúc ít, bạc mệnh. Thực thần lâm mộ địa là người dễ chết yểu (?).

8. Thương (Thương quan) cũng là cái nhật can sinh ra (nhưng khác dấu với Nhật Can). Đại diện cho bị mất chức, bỏ học, thôi việc, mất quyền, mất ngôi, không chúng tuyển, không thi đỗ, không lợi cho người nhà và chồng. Nữ đại diện cho tình cảm với con trai.

Công năng của thương quan làm xì hơi Thân, sinh tài, đối địch với thất sát, làm thương tổn quan. Sợ nhất là “thương quan gặp quan là họa trăm đường ập đến“. Nói chung thương quan được xem là hung thần, nhất là khi Thân nhược.

Tâm tính thông minh, hoạt bát, tài hoa dồi dào, hiếu thắng, nhưng dễ tùy tiện, thiếu sự kiềm chế ràng buộc, thậm chí tự do vô chính phủ....

Người thương quan lộ rõ (lộ và vượng) tâm tính thanh cao hiên ngang, dám chửi mắng cả quỷ thần. Nhật Can vượng thì lại càng hung hăng hơn, loại người này tính xấu. Những người bề trên cũng không dám đụng đến nó, kẻ tiểu nhân thì càng sợ mà lánh cho xa. Nhưng thương quan vượng mà Thân nhược thì tính tình vẫn là thương quan, chỉ có điều không ghê gớm đến như thế. Thương quan trong tứ trụ nếu có Thân vượng thì nó là hỷ dụng thần khi hành đến vận tài phú quý tự nhiên đến.

9. Tài (Chính tài) là cái bị Thân khắc (có dấu khác với Nhật Can) là cái nuôi sống tôi. Đại diện cho tài lộc, sản nghiệp, tài vận, tiền lương. Còn đại diện cho vợ cả (với nam).

Công năng là sinh quan và sát, xì hơi thực thương, áp chế kiêu thần làm hại chính ấn. Nói chung chính tài được coi là cát thần.

Tâm tính cần cù, tiết kịêm, chắc chắn, thật thà, nhưng dễ thiên về cẩu thả, thiếu tính tiến thủ, thậm chí trở thành nhu nhược, không có tài năng....

Người Thân vượng, tài vượng là bậc phú ông trong thiên hạ, nếu có cả chính quan là phú quý song toàn, nam thì được vợ hiền nội trợ tốt. Ngược lại người Thân nhược mà tài vượng thì không những nghèo mà cầu tài rất khó khăn, trong nhà vợ nắm quyền hành. Tài nhiều thường không lợi cho đường học hành, là người dốt nát. Địa chi tàng tài là tài phong phú, tài thấu ra là người khảng khái. Tài có kho (ví dụ : nếu ất là tài thì kho là dần và mão hay tàng trong các chi Thổ) khi gặp xung tất sẽ phát tài (như tài là Ất, Mậu hay Quý tàng trong Thìn khi gặp Tuất ở tuế vận xung Thìn). Thân vượng có chính tài còn gặp thực thần là được vợ hiền giúp đỡ. Chính tài và kiếp tài cùng xuất hiện trong tứ trụ thì trong cuộc đời dễ gặp phải tiểu nhân nên tài dễ bị tổn thất.

10 T.Tài (Thiên tài) cũng là cái bị Thân khắc (nhưng cùng dấu với Nhật Can) cũng là cái nuôi sống tôi. Đại diện cho của riêng, trúng thưởng, phát tài nhanh, đánh bạc, tình cảm với cha. Với nam còn đại diện cho tình cảm với vợ lẽ.

Công năng của thiên tài: sinh quan sát, xì hơi thực thương, áp chế kiêu thần, làm hại chính ấn. Nói chung thiên tài được coi là cát thần.

Tâm tính của thiên tài, khảng khái, trọng tình cảm, thông minh, nhậy bén, lạc quan, phóng khoáng, nhưng dễ thiên về ba hoa, bề ngoài, thiếu sự kiềm chế, thậm chí là người phù phiếm....

Thiên tài đại diện cho cha hoặc vợ lẽ, hoặc nguồn của cải bằng nghề phụ. Thân vượng, tài vượng, quan vượng thì danh lợi đều có, phú quý song toàn. Thiên tài thấu can thì kỵ nhất gặp tỷ và kiếp, vì như thế vừa khắc cha lại làm tổn hại vợ (với nam). Can chi đều có thiên tài là người xa quê lập nghiệp trở lên giầu có, tình duyên tốt đẹp, của cải nhiều. Thiên tài được lệnh (vượng ở tháng sinh) là cha con hoặc thê thiếp hòa thuận, được của nhờ cha hoặc nhờ vợ, cha và vợ đều sống lâu, vinh hiển (?). Thiên tài lâm mộc dục là người háo sắc phong lưu. Thiên tài lâm mộ địa là cha hoặc vợ dễ chết sớm (?).

Qua phần luận đoán vừa nói trên, chúng tôi hy vọng Quý Vị đã có được lời giải đáp cho vận mệnh của Quý Vị. Quý Vị có thể xem thêm phần tử vi bình giải để nắm rỏ hơn các chi tiết khác về vận mệnh Quý Vị.