Giới tính:
Sử dụng giờ thiên đỉnh, tính chính xác vị trí ngày sinh và nơi sinh, Phiên bản chữ trung quốc đang cập nhật một số từ còn thiếu.

Đăng lên hội quán

Đăng lá số lên hội quán của chúng tôi để được luận giải miễm phí!

-Đ. Tị

Quan Lộc

44

THÁI DƯƠNG (M)
Thiên việt
Văn khúc
Bát tọa
Tấu thư
Đường phù
Thiên phúc
Thiên mã
Thiên mã

Tang môn
Cô thần
Phá toái
Tang môn
TUẦN

Năm Hợi

Trường sinh

Tháng 4

+M. Ngọ

Nô Bộc

54

PHÁ QUÂN (M)
Hoá lộc
Thiếu âm
Thiên quan
Thiên hỷ
Thiên thọ
Thiên hỷ

Thiên thương
Phi liêm

Năm Tuất

Mộc Dục

Tháng 5

-K. Mùi

Thiên Di

64

THIÊN CƠ (Đ)
Long trì
Phượng các
Hỷ thần
Giải thần
Hoa cái
Địa giải
Thai phụ

Quan phù

Năm Dậu

Quan Đới

Tháng 6

+C. Thân

Tật Ách

74

TỬ VI (M)
THIÊN PHỦ (M)
Quốc ấn
Nguyệt đức
Thiên giải

Tử phù
Bệnh phù
Kiếp sát
Thiên sứ

Năm Thân

Lâm Quan

Tháng 7

+B. Thìn

Điền Trạch

34

VŨ KHÚC (M)
Tả phù
Thiếu dương
Thiên tài

Tướng quân
Thiên không
Thiên la
Đẩu quân
TUẦN

Năm Tý

Dưỡng

Tháng 3

LÁ SỐ TỬ VI

Họ Tên:

Âm Dương:

Âm Nữ (Âm Dương nghịch lý)

Tuổi:

, 1 tuổi thời điểm lập lá số

Ngày Sinh:

Ngày 18/1/2023 âm - Ngày 08/02/2023 dương

Can Chi:

ngày , tháng Giáp , năm

Sinh Giờ:

giờ (1: 10)

Cuc:

Kim tứ cục (Cục Kim Mệnh Kim Bình Hòa)

Bản Mệnh:

Kim bạch KIM (vàng bạch KIM)

Năm Lập:

Quý Mão (2023)

Lập Lúc:

08/02/2023 tại Tuvibattu.vn

-T. Dậu

Tài Bạch

84

THÁI ÂM (M)
Hoá khoa
Văn xương
Tam thai

Tuế phá
Đại hao
Thiên hư
Thiên hình
Thiên hư

Năm Mùi

Đế Vượng

Tháng 8

-Â. Mão

Phúc Đứcthân

24

THIÊN ĐỒNG (Đ)
Thiên khôi
Phong cáo

Thái tuế
Tiểu hao
Thiên khốc
Thái tuế
Thiên khốc

Năm Sửu

Thai

Tháng 2

+N. Tuất

Tử Tức

94

THAM LANG (V)
Hữu bật
Long đức
Thiên trù

Hoá kỵ
Địa không
Hoả tinh
Phục binh
Địa võng

Năm Ngọ

Suy

Tháng 9

+G. Dần

Phụ Mẫu

14

THẤT SÁT (M)
Thanh long

Trực phù
Lưu hà

Năm Dần

Tuyệt

Tháng 1

-Â. Sửu

Mệnh

4

THIÊN LƯƠNG (Đ)
Thiên quý
Lực sỹ
Thiên y
Ân quang

Kình dương
Kình dương
Điếu khách
Quả tú
Thiên riêu
TRIỆT

Năm Mão

Mộ

Tháng 12

+G. Tý

Huynh Đệ

114

LIÊM TRINH (V)
THIÊN TƯỚNG (V)
Lộc tồn
Lộc tồn
Phúc đức
Bác sỹ
Thiên đức
Hồng loan
Đào hoa
Hồng loan

Địa kiếp
TRIỆT

Năm Thìn

Tử

Tháng 11

-Q. Hợi

Phu Quân

104

CỰ MÔN (Đ)
Hoá quyền

Đà la
Đà la
Bạch hổ
Quan phủ
Bạch hổ

Năm Tị

Bệnh

Tháng 10

Kim Hoả Thủy Thổ Mộc

(M)-Miếu Địa (V)-Vượn Địa (Đ)-Đắt Địa (H)-Hãm Địa

Cung mệnh

Cung Mệnh là cung vị làm cầu nối quan trọng nhất trong mệnh bàn là gốc vận mệnh của cả đời, phản ánh tài năng, thành tựu, năng lực biện luận,tiềm năng phát triển của một người. Sao trong cung Tài Bạch và cung Mệnh,có quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ lẫn nhau hoặc chế buộc lẫn nhau.

Mệnh cung là cung vị điều khiển quan trọng nhất trong thập nhị cung của Mệnh bàn trong Tử vi, nó liên quan tới tất cả các cung khác trong Mệnh bàn, giống như bộ não của con người, là nơi tư duy, kế hoạch, phát hiệu thực thi lệnh, 11 cung còn lại tương đương với tứ chi bách hài, tuy phân công hợp tác, mỗi bộ phận một chức năng, nhưng đều phải do Mệnh bàn thống nhất chỉ huy và điều phối. Vị trí cát hung của các tinh diệu trong Mệnh bàn có thể dùng để phán đoán vận mệnh của một người. Nói cách khác, mệnh cách (kết cấu của vận mệnh) cuộc đời của mỗi người xấu hay tốt đều trực tiếp phản ánh tại Mệnh bàn. Dựa vào đặc tính các tinh diệu trong mệnh bàn, có thể phán đoán dung mạo, cá tính, tài năng, thành tựu trong đời của một người.

Mệnh cung là hiện, là Dương, còn Đối cùng với nó là Thiên di cụng lại là ẩn, Âm. Bởi vậy, để quan sát số mệnh, dung mạo, cá tính, tài năng của con người buộc phải tham khảo hàm ý ẩn ở trong cung Thiên di (xuất ngoại vận). Đặc biệt là khi trong Mệnh bàn không có chủ tinh, thì cát hung chủ tinh của Đối cung có thể phản ánh thất thành của vận mệnh. Ngoài ra, khi phán đoán vận mệnh, tài (tài bạch) và quan quan lộc) của một người, phải tham chiếu cung Tài bạch, Quan lộc trong tam hợp cung của Mệnh cung (tam phương), bởi vậy vận mệnh của một người và khả năng kinh tế, trang thái sự nghiệp, xuất ngoại vận đều liên quan với nhau.

Thân cũng có thể dùng để phán đoán vận thế sau này của một người. Mệnh cung bản tính tiên thiên (bẩm sinh), Thân cung phụ thuộc vào hành sự hậu thiên (sau này). Tiên thiên là gốc, là tiêu chuẩn cơ bản, hậu thiên là dụng, là thân phát, hai cung buộc phải tham khảo cùng nhau. Mệnh cung không cát mà Thân cung cát, dựa vào sự nỗ lực của cá nhân sau này, đồng thời nắm bắt được vận hạn và cơ hội trong cuộc đời, có thể bù đắp những khiếm khuyết bẩm sinh mà cải thiện vận mệnh. Ngược lại, tuy mệnh tốt, nhưng Thân cung và vận hạn không tốt, chỉ hơi bất cẩn là vận mệnh chuyển thành xấu. Thân cũng không thể đơn độc thành một cung vị, nó buộc phải đồng cung với một trong sáu cung là Mệnh cung, Tài bạch cung, Quan lộc cung, Thiên di cung, Phúc đức cung hoặc Phu thê cung.

Cung vị đồng cung của Thân cung nếu cát thì cát thêm cát; nếu là cung hung, thì hung thêm hung, đồng thời có các khuynh hướng sau:

(1) Mệnh Thân đồng cung: Biểu thị các tinh diệu trong mệnh cung đại diện cho số mệnh bẩm sinh có tính chủ quan mạnh mẽ, cả đời không dễ chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh, tức không dễ dàng để thay đổi vận mệnh.

(2) Phu thê với Thần đồng cung: Biểu thị chịu ảnh hưởng lớn của hôn nhân, bản thân có trách nhiệm với gia đình, coi trọng cuộc sống tình cảm gia đình, phu thê thường có cá tính, sở thích và hứng thú tương đồng.

(3) Tài bạch với nhân đồng cung: Biểu thị dễ bị hoàn cảnh kinh tế ảnh hưởng tới vận mệnh, bản thân coi trọng giá trị đồng tiền, nóng lòng muốn kiếm tiền.

(4) Quan lộc với Thần đồng cung: Biểu thị dễ bị nghề nghiệp chức vị, môi trường làm việc ảnh hưởng tới vận mệnh, bản thân coi trọng sự nghiệp.

(5) Thiên di với Thần đồng cung: Biểu thị dễ bị môi trường định cư của gia đình hay xuất ngoại ảnh hưởng tới vận mệnh, bản thân thường xuyên xuất ngoại, hơn nữa thường thay đổi về nghề nghiệp hoặc nơi ở.

(6) Phúc đức với Thần đồng cung: Biểu thị dễ bị tổ đức, nhân quả, cuộc sống tinh thần ảnh hưởng tới vận mệnh, bản thân khá biết hưởng thụ. Không có nghĩa biểu thị tiêu xài hoang phí | Sự phân bố của Thân cũng có quy luật:

1. Người sinh vào giờ Tý Ngọ, Thân cùng với Mệnh cung đồng cung.

2. Người sinh giờ Mão Dậu, Thân cũng nằm tại Thiên di đồng cung.

3. Người sinh giờ Dần Thân, Thân cũng nằm tại Quan lộc cung

4. Người sinh giờ Thìn Tuất, Thân cũng nằm tại Tài bạch cung.

5. Người sinh giờ Tỵ Hợi, Thân cũng nằm tại Phu thê cung.

6. Người sinh giờ Sửu Mùi, Thân cũng nằm tại Phúc đức cung.

- Khi Mệnh cung có thập tứ chủ tinh Tử vi hệ và Thiên phủ hệ, cát hung thể hiện rõ, không cần xem xét tới tác dụng của Thân cung. Mệnh cung không có thập tứ chủ tinh, tức đối cung (Thiên di cung) làm chủ tinh, coi là chủ tinh Mệnh cung, phán đoán thêm chủ tinh của Thiên di cung mạnh yếu, nhưng không hoàn toàn hiển hiện với Mệnh cung, xem tác dụng mạnh yếu chỉ có thể vì thất thành của sức mạnh vốn có. Đương nhiên là chủ tinh, cát tinh của Thiên di cung nhập miếu vượng là tốt. Lúc này, vẫn cần phải xem xét tới sức ảnh hưởng của Thân cung.

Khi Mệnh cung không có thập tứ chính diệu Tử Phủ, buộc phải coi trọng tác dụng của Thân cung, coi Thân cung và Thiên di cung là đối tượng nghiên cứu chủ yếu. Khi Mệnh cung và Thân cũng không có chính diệu, thì phải coi Thiên di cung là đối tượng trọng tâm. Cung vị của Thân cung, đa phần là nằm ngoài Mệnh cung, thì sức mạnh cát hung của cung vị mà nó vào sẽ nhỏ hơn Mệnh cung, nhưng lại mạnh hơn 10 cung khác.

Cung Mệnh an tại Sửu có sao Thiên lương

• Kém thông minh, cũng có tính nhân hậu nhưng không bền chí, trước khi làm bất cứ việc gì cũng không suy xét cẩn thận lên hay nhầm lẫn

Cung Mệnh an tại Sửu có sao Thiên lương

• Rất thông minh, lại có tính nhân hậu và từ thiện, được hưởng giàu sang trọn đời
• Được hưởng phúc và sống lâu

Cung Mệnh an tại Sửu có sao Thiên lương

• Sắc mặt vàng trắng, khuôn mặt vuông dài; mũi thẳng, tròn cao; phần nhiều có thân hình hơi mập, thân người trung bình hoặc lùn. Nhất là Thiên Lương Ở cung Ngọ, phần nhiều là lùn mập, nhưng ở cung Tý thì thân người gầy dài. Tướng mạo vững vàng, dễ dài rộng rãi. Tính tình thẳng thắn không có tâm tư, lúc lâm sự quyết đoán, can đảm. Nhãn thần: chỉ ở cung Ngọ mới có ánh mắt nghiêm, bức người. Nếu Thiên Lương rơi vào cung hãm, lại gặp các sao đào hoa, thìn nhãn thần cũng diễm lệ.
• Thân hình thon và cao, da trắng, vẻ mặt thanh tú khôi ngô, tính khoan hòa, được hưởng thọ lâu dài
• Phần lớn có dự cảm, linh tính rất mạnh mẽ, đặc biệt là khi ở tại hãm cung là không sai. Nhưng cũng không phải là trọn cả đời trước sau đều có, mà Phong Thủy đối với cái này cũng có lực trợ giúp nhất định
• Trước nghèo khổ sau giàu sang: thời trẻ khốn khổ, cuối đời phát tài
• Là lấy tiền của mình làm việc phúc
• Không giỏi điều khiển tiền quản thu tiền bạc dễ vì nịnh nọt yêu thích mà đem tiền cho đi
• Người cao, đứng đắn, phúc hậu và đẹp đẽ
• Thường là người có lòng nhiệt tình, đáng tiếc là tình cảm có thừa mà lý trí không đủ. Mệnh nữ thì thể hiện rất rõ, xấu tốt khó phân biệt, rất kỵ có Thiên mã đồng cung, vì như vậy là mệnh phiêu bạt giang hồ, phóng túng vô độ.
• Trong tình yêu họ rất cân nhắc, sợ nhất là chọn tới chọn lui, lại trúng người hoàn toàn không thích hợp.
• Là người phóng đãng và thích phiêu lưu nay đây mai đó
• Suốt đời chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng, hay thay đổi chí hướng nghề nghiệp, công việc thường phải hay ly tổ bôn ba và khó tránh được tai họa

Cung Mệnh an tại Sửu có sao Thiên lương

• Họ rất ghét bạn cứ mang những chuyện không vui để làm phiền họ, hoặc cứ nhai lại chuyện cũ; tuy họ cũng thích kể lể những chuyện trước kia, nhưng bạn chỉ nên nghe họ nói mà thôi. Họ quen tự do tự tại, rất ghét làm gì cũng phải báo cáo với bạn, càng ghét ai ép buộc họ làm điều gì đó. Người này rất xem trọng sự giao lưu về tâm hồn, đương nhiên rất cần sự quan tâm của bạn, nhưng đừng làm cho họ cảm thấy rằng tình yêu là một áp lực lúc nào cũng đeo bám họ.
• Ưu điểm: Vững vàng, khiêm tốn, hòa nhã, giỏi phân tích và lập kế hoạch, suy nghĩ chu đáo.
• Khuyết điểm: Cao ngạo tự phụ, cố chấp chủ quan, ưa tranh quyền, thích biện luận.

Cung huynh đệ

Huynh đệ cũng dùng để phán đoán sự nông sâu duyên phận, tình cảm sâu đậm hay lạnh nhạt giữa một người và các anh chị em và cả việc anh chị em có hay không giúp ích cho người đó. Chính diệu của tam phương tứ chính trong cung Huynh đệ có thể luận cứ thành tựu của anh chị em. .

Huynh đệ cung chủ yếu suy luận quan hệ nhân tế nội tại (trong gia đình) của một người mà Bộc dịch cung (còn gọi là giao hữu cung) thì lại dùng suy luận quan hệ nhân tế ngoại tại (ngoài xã hội). Bởi thế mà, hai cung đối chiếu cùng xem có thể thể hiện năng lực giao tiếp mánh khóe, nhân quả của một người trong gia đình và ngoài xã hội. Bên cạnh đó, một người có thể không có anh chị em, nhưng nhất định phải có bạn bè, lúc này thì cung Bộc dịch càng phản ánh quan hệ nhân tế của người đó.

Xem cung Huynh đệ đầu tiên phải xem thêm cung Tật ách và cung Điền, trạch, bởi vì tương đồng huyết thống cùng bố mẹ sinh ra, sức khỏe của bản thân có thể phản ánh thể chất của họ; điền trạch của bản thân hoặc sau này được bố mẹ chia tài sản, họ cũng thường qua lại, cho nên phải đặc biệt quan tâm và coi trọng.

Cung Huynh đệ an tại Tý có các sao Liêm trinh,Thiên tướng

• Quan hệ hòa hài. Có hai người. Nếu là cách "Tài ấm giáp ấn" thì có thể được anh, chị hoặc em giúp đỡ; còn nếu là cách "kị giáp ấn" thì bị liên lụy.
• Hai người, đều quý hiển

Cung Huynh đệ an tại Tý có sao Thiên tướng

• Thiên Tướng ở cung Tỵ hoặc cung Hợi thì trong anh chị em ưa tranh nhau. Thiên Tướng ở cung Sửu hoặc cung Mùi, và Thiên Tướng ở cung Mão hoặc cung Dậu đều chủ về trong anh chị em có nhiều lời qua tiếng lại, bất hòa. Chủ về cố ba anh chị em.
• Anh em thường kiện tụng mà gặp nhiều phiền não trong lòng
• Dễ có quan hệ bất chính với người đã có gia đình
• Vì tình mà khổ: sẽ có quan hệ tình cảm với người đã có vợ hoặc chồng nên tâm trạng luôn phiền não, lo lắng

Cung Huynh đệ an tại Tý có sao Thiên tướng

Hai người trở lên

Cung Huynh đệ an tại Tý có sao Địa Kiếp

Lưu lượng tiền mặt của mệnh tạo có thể xảy ra tình trạng hao hụt khó giải, hoặc vô tình đánh mất tiền.

Cung phu thê

Phu thê cung dùng để phán đoán về tình trạng yêu đương, kết hôn sớm muộn, bối cảnh phối ngẫu, sức khỏe, cá tính, tài mạo, duyên phận giữa vợ chồng, tình cảm, cuộc sống hôn nhân có mỹ mãn hay không, phối ngẫu có giúp ích cho mình hay không. Khi xem cung Phu thê cũng phải tham chiếu đối cung của nó là cung Quan lộc. Bởi vì thường vợ chồng hay chung sức trên sự nghiệp, những vấn đề về sự nghiệp cũng thường phải hỏi ý kiến của phối ngẫu, cuộc sống gia đình với sự thành bại trong sự nghiệp thường là quan hệ nhân quả. Cho nên, vợ (chồng) có giúp cho vận của chồng (vợ), sự nghiệp của chồng (vợ) có hay không ảnh hưởng tới cuộc sống gia đình đều có thể liên quan tới nhau. Cung Sự nghiệp và cung Phu thê đều cát, tự nhiên sự nghiệp sẽ thành, gia đình hòa thuận; Cung Sự nghiệp cát, cung Phu thê không cát, tuy sự nghiệp thành nhưng thiếu đi sức mạnh ổn định từ gia đình; Cung Sự nghiệp không cát, cung Phu thê cát, tuy về mặt sự nghiệp không được như ý, nhưng trong gia đình có sự đồng cam cộng khổ, điều này cũng được an ủi phần nhiều; Cung Sự nghiệp, cung Phu thê đều không cát, không những sự nghiệp gặp phải trắc trở sóng gió, về tới nhà cũng không có được sự ấm áp và ủng hộ.

Xem cung Phu thê, phải xem thêm cung Thiên di và Phúc đức. Bởi vì vận xuất ngoại và sức sống, tâm thái và cuộc sống tinh thần của một người vừa ảnh hưởng tới cuộc sống vợ chồng, vợ chồng chung sống với nhau tốt hay không, mà còn ảnh hưởng tới hành vi khi xuất ngoại của một người và phúc phận hưởng lạc tại gia của người đó. Hai cung đối tượng lân cung Phu thê cũng rất quan trọng, bởi vì con cái của mình liệu có ngoan ngoan thông minh (Tử nữ cung), chị dâu, em chồng có chung sống hòa thuận (Huynh đệ cung) cũng luôn ảnh hưởng tới sự hòa thuật của hôn nhân.

Cung tử tức

Tử nữ cũng dùng để luận đoán một người có bao nhiêu con, cá tính, tư chất, học thức, thành tựu, phát triển, sức khỏe của con cái, và cả việc con cái liệu có hiếu thuận với mình hay không và tình cảm với mình như thế nào. Do việc sinh nhi dục nữ với sinh hoạt vợ chồng trong phòng (điền trạch) có liên quan với nhau, bởi thế mà cung Tử nữ còn có thể dùng phán đoán về ham muốn tình dục và tình trạng đời sống tình dục của bản thân. Mà môi trường nơi ở (điền trạch) tốt xấu cũng ảnh hưởng tới thành tựu của con cái. Biểu hiện của con cái với việc hiếu thuận cũng ảnh hưởng tới việc được mất của điền trạch, cung Tử nữ và đối cung của nó là Điền trạch cung liên quan mật thiết với nhau.

Nhiều người có quan niệm bảo thủ “dưỡng nhi phòng lão” (Nuôi con trai để phòng tuổi già), những điều này có thể do Mệnh cung và Tử nữ cung cùng suy đoán. Cung Tử nữ cát, tuy con cái phú quý, hơn nữa vô cùng hiếu thuận, nhưng nếu Mệnh cung phản ánh bản thân cuối đời cô quả, tức con cái phần lớn sẽ phát triển ở xa, chỉ khi nào lễ tết hiếm hoi mới về nhà đoàn tụ. Bình thường bản thân bệnh tật, nhưng không có được sự chăm sóc từ con cái, cho dù hết lòng chăm sóc con trai, nhưng chưa chắc đã phòng được tuổi già. Mệnh cung cát, Tử nữ cung không cát, tuy con cái chưa trở thành long thành phượng, cũng không thể phụng dưỡng cha mẹ, nhưng bản thân cũng có chút tích lũy, những năm cuối đời cũng không phải ưu tư, không những không phải dựa vào con cái, còn dư sức để chăm sóc chúng, có thể nói để phúc cho con cháu. Nếu Mệnh cung và Tử nữ cung đều không cát, con cái thì không làm được gì, cũng không biết hiếu thuận, những năm cuối đời vẫn phải tiếp tục tự lực cánh sinh, những đứa con bất tài vô dụng vẫn ngửa tay xin tiền bố mẹ, khi đó dưỡng nhi chẳng khác nào gánh nặng chứ chưa nói tới để “phòng lão”.

Cung Tử tức an tại Tuất có sao Tham lang

• Con gái nhiều hơn con trai. Thấy Hồng Loan, Thiên Hỉ thì hầu như toàn bộ là con gái. Thấy Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt thì con cái sự nghiệp thành tựu. Thấy Văn Xương, Văn Khúc thì con cái có khí chất thi nhân, lãng mạn, không thực tế. Thấy Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La thì chủ về sinh non, khó sanh, tai nạn, tật bệnh; cũng chủ về con cái hoang phí mà khuynh gia bại sản. Chủ về có ba con.
• Phần nhiều khó có con hoặc có con muộn, con cái thường có cá tính cường cường, hay chống đối, lúc còn nhỏ có thể đi học ở xa, thời gian được ở chung với cha mẹ không nhiều. Nếu cung tử nữ có Tham Lang tọa thủ, lại Hóa Lộc, hoặc phụ tinh, là ý tượng: có thể mệnh tạo còn nhận thêm con nuôi, hoặc có con khác cha (hoặc khác mẹ). Còn "Vũ Khúc, Thất Sát" ở cung tử nữ, tốt nhất là không có thêm sát tinh đồng cung, nếu không, con cái sẽ có cá tính quật cường, bướng bỉnh, cứng đầu cứng cổ, mà trong quá trình sinh đẻ còn gặp hung hiểm hoặc nguy cơ sinh con bị tàn tật với tần suất khá cao. Vì vậy, cần phải kiểm tra sức khỏe định kỳ trước khi sinh, để tránh di truyền các bệnh ngầm cho con cái.

Cung Tử tức an tại Tuất có sao Tham lang

Sinh nhiều nuôi ít, may mắn lắm mới có một con nhưng con chơi bời hư hỏng, lúc bé khó nuôi lớn lên lại khó dạy

Cung Tử tức an tại Tuất sao Hóa Kỵ

• Là chủ về mối quan hệ với vãn bối hay thuộc cấp sẽ làm mệnh tạo phiền não; đặc biệt là vấn đề giáo dục con cái, nhất định sẽ khiến mệnh tạo đau đầu và lo lắng. Nếu mệnh tạo hợp tác làm ăn với người khác, tố chất của công nhân viên chức cũng thường làm cho mệnh tạo bối rối, lúng túng, khó xử. Đương nhiên, giữa những người hợp tác sẽ khó tránh khỏi tình trạng thiếu tin tưởng lẫn nhau, là nỗi lo thầm kín của mệnh tạo.
• Chủ về biến động, hơn nữa, trong đời dễ xảy ra sự cố, tai ách bất ngờ. Con cái ương bướng, làm theo ý mình, cần phải hao phí tâm lực để dạy dỗ.
• Lúc đến đại vận này, phải đặc biệt cẩn thận, dễ bị lưu sàn hoặc yểu mạng. Nhưng nếu cung tử nữ phi Hóa Quyền hoặc phi Hóa Khoa nhập một trong các cung mệnh, quan lộc hay điền trạch, hoặc tự hóa, thì có thể chỉ là lo lắng, sợ hãi nhưng không nguy hiểm.
• Cung tử nữ là cung chi xuất và tiêu xài tiền, cũng là cung hợp tác trong sự nghiệp, lúc Hóa Kỵ (của đại vận hoặc lưu niên) xuất hiện ở cung tử nữ, sẽ xung kích đối cung là cung điện trạch, tức có tác động phá hoại "tổng kho tài sản" của bản thân. Ngoài ra, còn có ý tượng: nhu cầu vốn liếng của cuộc hợp tác làm ăn này sẽ vượt dự kiến, người có kết cấu này nếu muốn thu lợi từ chuyện hợp tác làm ăn này, hầu như là không được, nhất là lúc Thái m hay Vũ Khúc Hóa Kỵ hoặc cung này cấu tạo thành tình huống "Hình kị giáp ấn", chủ về tài lộc" đi còn có thể làm cho gia đạo bất an.
• Là ý tượng: lúc còn trẻ thường phải dời chỗ ở, không đủ sức mua nhà; muốn mua nhà, người thuộc vận đi thuận thì phải sau đại vận thứ tư, người thuộc vận đi nghịch thì phải sau đại vận thứ năm, nếu không dễ có hiện tượng bị tổn thất, thiệt thòi.
• Có cảm giác mắc nợ con cái, cho nên có hiện tượng cưng chiều; duyên phận với con cái khá mong manh hoặc có con muộn, sinh khó. Những mối quan hệ với lớp vãn bối hoặc thuộc hạ, cấp dưới sẽ làm mệnh chủ phiền muộn, việc nuôi dạy con cái nhất định cũng sẽ khiến mệnh chủ đau đầu, lao tâm khổ trí. Không nên hợp tác làm ăn. Nếu mệnh chủ hợp tác làm ăn, tố chất của nhân viên cũng thường quấy rối mệnh chủ; đương nhiên, giữa mệnh chủ với người hợp tác cũng sẽ khó tránh khỏi tình trạng thiếu niềm tin ở nhau, càng làm cho mệnh chủ thầm lo lắng. Cần phải chú ý chuyện bất trắc.
• Vì cung tử nữ là "tha cung", lúc Hóa Kỵ ở "tha cung" thì không cách nào "thu vào", mà sẽ xung kích "ngã cung", làm tổn hại cung điện trạch. Mẫu người này phần nhiều tiêu xài tiền rất phung phí, không biết tiết chế, cuối cùng làm hụt vốn; ngoài ra, còn nên cẩn thận đề phòng vì tai kiếp đào hoa mà hao tài.
• Rất yêu thương chiều chuộng con cái, nhưng con cái bướng bỉnh, không chịu nghe lời, hay phản kháng, cho nên cuộc đời là nỗi phiền lo về con cái; mệnh tạo dễ gặp đào hoa thị phi.
• Dù có nhà cũng ít khi ở nhà, dù tự mua nhà cũng sẽ không ở lâu trong căn nhà mình đứng tên. Người có kết cấu mệnh bàn kiểu này thường không có liên quan trực tiếp với chuyện đi xa làm ăn hay học hành; mà phần nhiều là con cái của họ sau khi lớn lên có thể sẽ đi xa, ở bên ngoài để học hành hay làm việc.
• Cung điền trạch là nơi làm việc của một người, có thể đoán ra quy mô công ty lớn hay nhỏ, số công nhân viên chức nhiều hay ít; còn cung tử nữ cung vị chủ về hợp tác, lúc cung tử nữ xuất hiện Hóa Kỵ, cung điền trạch rất dễ bị đối cung xung kích mà có phản ứng không lành, ứng nghiệm trong thực tế thường thường là công ty dễ xảy ra vấn đề. Giả sử công ty của người ta có vấn đề, tối đa chỉ là sa thải bớt người để giảm chi phí, nhưng nếu công ty của mệnh tạo có vấn đề thì có thể phải gánh một đống nợ. Do đó, nếu Hóa Kỵ ở cung tử nữ thì không nên hợp tác, bản thân cũng không nên tự kinh doanh làm ăn, nếu không, e rằng sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
• Cung tử nữ trong mệnh bàn Đẩu Số là thuộc "tha cung", nó nhất định sẽ xung hướng đối cung là cung điền trạch (ngã cung), sẽ khiến bất động sản bị hao tổn. Ngoài ra, tứ hóa [năm sinh] Ở cung tử nữ đều sẽ có đào hoa hoặc có khuynh hướng ngoại tình. Trường hợp có Hóa Kỵ [năm sinh], là vì đào hoa mà hao tổn gia sản, còn tạo ra chuyện rắc rối, phiền phức khó giải quyết trong gia đình. Nếu phân tích ở góc độ gia sản bị lung lay, đó là ý tượng: vô lực trong chuyện cung cấp tiền chi dùng cho cả nhà. Số lượng tiền tiêu xài sẽ tùy điều kiện của từng cá nhân mà khác nhau, tức là dựa vào sao hành hỏa lớn hay nhỏ để đoán định số tiền tiêu xài nhiều ít thế nào, nhưng phần lớn sẽ dẫn đến tình trạng gia đạo không yên ổn. Cho nên trường hợp cung tử nữ thấy Hóa Kỵ, thì bản thân phải cảnh giác, đừng đụng đến đào hoa.
• Quá thương con thành ra nghiêm khắc, "mắc nợ" con cái, quá lo lắng cho con cái; con cái đa sự; người phối ngẫu dễ bị hư thai hoặc sinh thiếu tháng; có con muộn, kết hôn muộn; thường đi xa, thường đi nước ngoài, thường dời nhà, không thích hợp giao tế đầu tư.
• Muộn con, khó nuôi con, con cái xung khắc với cha mę
• Dưới đây xin tóm tắt các ý tượng cơ bản của trường hợp Hóa Kỵ [năm sinh] Ở cung tử nữ như sau:
• (1) Các trường hợp tử hóa ở cung tử nữ, bất luận là Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, hay Hóa Kỵ, đều chủ về xảy ra biến hóa, tức có hàm ý là, mệnh tạo có thể có con. Có điều, trong trường hợp Hóa Kỵ ở cung tử nữ, mệnh tạo sẽ có con khá chậm, sinh con trai hay sinh con gái đều gặp khó khăn, mà thể chất của con cái cũng không được tốt.
• (2) ý tượng của Hóa Lộc là "kỳ vọng" và "đáp trả"; còn ý tượng của Hóa Kỵ là "thu vào", "quy thuộc và trông mong". Trường hợp Hóa Lộc hay Hóa Kỵ ở cung tử nữ đều có khuynh hướng nuông chiều con cái, nhưng "kỳ vọng" của Hóa Lộc thường thường là mong muốn con cái thành tựu về học vấn, học hành có thành tích tốt, vui vẻ, hạnh phúc ... mà không có tâm lý mong cho con cái báo đáp; còn tính chất của Hóa Kỵ là quá kỳ vọng và có áp lực, mong muốn con cái nỗ lực học hành, còn trông mong con cái cống hiến cho gia đình, nhưng thường thường con cái rất khó đạt yêu cầu của mệnh tạo, mà nhiều còn trở thành tai hạn
• (3) Tiếp theo trên, vì ảnh hưởng của Hóa Kỵ, cách mệnh tạo đối đãi với con cái, cho đến thái độ đáp trả của con cái, thường thường là trái với mong đợi. Cho nên, không chỉ mệnh tạo sẽ cảm thấy có sự ngăn cách với con cái, mà quan hệ giữa con cái với mệnh tạo cũng sẽ không được hòa mục, khá khổ sở.
• (4) Vì Hóa Kỵ ở cung tử nữ, đối với mệnh tạo là Hóa Kỵ nhập "tha cung" và xung cung vị điền trạch của mệnh tạo, tức là vì con cái mà ảnh hưởng đến sức khỏe. Đây cũng là nói, trong quá trình mang thai sinh đẻ, mệnh tạo dễ gặp tình huống khó sinh hoặc sinh non, nhưng muốn biết rốt cuộc thế nào thì phải quan sát cung phụ mẫu (cung vị khí số của cung tử nữ).
• (5) Tiếp theo trên, vì Hóa Kỵ xung kích cung điện trạch, là chủ về cả gia đình phải gánh vác những tai hại bất lợi do con cái gây ra, hoặc hành vi của con cái không hợp trào lưu, đồng thời tiền đề phát triển của con cái sẽ thành trọng tâm của cả gia đình. Lúc này cần xem lại ý (1) và (2), bản thân con cái có vấn đề về sức khỏe, cũng sẽ khiến cho mệnh tạo và cả gia đình rất lo lắng.
• (6) Vì cung tử nữ còn tượng trưng cho cung vị chủ về hợp tác, trường hợp có Hóa Kỵ ở cung tử nữ, là mệnh tạo sẽ rất muốn đầu tư, hợp tác để kiếm tiền. Vì Hóa Kỵ ở "tha cung", nên lúc hợp tác làm ăn với người khác thường thường sẽ khiến mệnh tạo mất cả chì lẫn chài, không những vốn đầu tư lỗ mất, mà cuộc hợp tác làm ăn có thể giống như cái hố sâu, cần phải liên tục đổ của cải vào. Do đó trường hợp Hóa Kỵ Ở cung tử nữ là có ý tượng không nên hợp tác làm ăn.
• (7) Cung tử nữ cư ở cung vị khí số của cung nô bộc, trường hợp cung tử nữ thấy Hóa Kỵ, là chủ về trong số người giao du qua lại, có người trạng thái tâm lí không được lành mạnh, đồng thời cũng sẽ có người thiếu nhân cách, nhưng mệnh tạo cũng có thể có một số bạn bè có nhân cách đặc biệt.
• (8) Vì ý tượng của Hóa Kỵ là "trông mong" và "thu vào", cho nên mệnh tạo kỳ vọng rất nhiều vào con cái, đồng thời cũng chỉ về mệnh tạo quá chiều chuộng con cái.
• (9) Cung tử nữ là "tha cung", thấy Hóa Kỵ là thấy xung hướng cung điện trạch, sẽ phá hoại cung điện trạch, tức phá hoại sự hòa hợp trong gia đình. Ngoài ra, cung điện trạch là đại biểu cho "kho tiền", thấy xung kích là "kho tiền" dễ phá; ý tượng là, tiêu xài lãng phí, đầu tư không thích đáng, làm tổn hao tài phú; còn có ý tượng khác là, con cái tiêu xài rất nhiều tiền (thường thường là chi xuất ngoài kế hoạch).
• (10) Cũng vì Hóa Kỵ ở cung tử nữ, xung kích cung điền trạch, thường thường mệnh tạo rất khó giữ bất động sản, nhất là nhà mua lần đầu thì càng khó sống lâu trong đó.
• (11) Vì tuyến "tử điền" liên quan đến dục tình, trường hợp cung tử nữ thấy tứ hóa, đều dễ xuất hiện cơ hội ngoại tình, có điều dưới sức ảnh hưởng của Hóa Kỵ hay Hóa Quyền, tình huống ngoại tình thường sẽ rất ồn ào, hoặc không được vui vẻ, thậm chí thành chuyện đáng tiếc.

Cung tài bạch

Trong tử vi 12 cung mệnh bàn có các cung liên quan đến tiền tài như cung Tài Bạch, Mệnh, Thân, Quan Lộc, Phúc Đức, Điền Trạch và Thiên Dị.Trong đó, Mệnh, Thân, Tài Bạch, cung Quan Lộc lần lượt tạo thành tam phương cung vị, Thiên Di, Phúc Đức lại lần lượt phân thành tứ chính cung vị của cung Mệnh, cung Tài Bạch, Tài vận, cách kiếm tiền, tiền tài, tài sản của một người và các sự việc liên quan đến tiền tài chủ yếu cần phải xem cung Tài Bạch.

Tài bạch cung là cung sinh tài, dùng để phán đoán tài vận, phương thức năng lực quản lý tài chính, thu nhập cao thấp, tình hình kinh tế, có tích lũy được hay không và các việc liên quan tới tiền tài. Cung Tài bạch buộc phải xem đồng thời với đối cung của nó là cung Phúc đức. Đây là bởi vì một người có thể phát tài hay không còn phải xem anh ta (cô ta) có phúc phận hoặc tích đức hay không, và có hay không tâm thái kiếm tiền, hơn nữa, đời sống tinh thần của một người gồm sự hưởng lạc, tâm thái, phúc phận thường sẽ bị ràng buộc bởi điều kiện kinh tế có cho phép hay không (điều kiện vật chất). Đương nhiên, tài vận của một người cũng chịu những điều kiện thời gian không gian lúc sinh và vận sự nghiệp ảnh hưởng, cho nên cung Tài bạch phải xem cùng với tam hợp hội của nó là Mệnh cung và Quan lộc cung.

Cung Tài bạch an tại Dậu có các sao Văn Khúc , Văn Xương

• Chủ về dùng danh tiếng mà kiếm tiền , hoặc vận dụng tài học mà kiếm tiền.
Thích đánh bạc

Cung Tài bạch an tại Dậu có sao Thái âm

• Thái Âm cung là sao tiền tài, tuy xem trọng sinh hoạt tinh thần và không chú ý lắm về tiền bạc, nhưng lại rất biết quản lý tài chính, thích mua bất động sản hoặc đất đai, cũng giỏi để tích lũy tiền, có thể nói là cao thủ trong việc lấy tiền đẻ ra tiền, lấy lợi lôi cuốn lợi. Nếu Thái Âm ở cung tài bạch lại cư ở cung vượng (Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu), là nguồn tiền ổn định, có thể làm những nghề nghiệp có tính phục vụ, đại lý thượng phẩm, bác sĩ, y tá, thời trang, làm đẹp, giáo dục, nghệ thuật sáng tác, v...
• Nhập miếu thì có thể phát đạt, lạc hãm cũng yên ổn
• Thông thường người ta cho rằng Thái Âm là sao chủ về nhân viên công vụ, có lợi trong chuyện thi cử; thực ra đó là nói về trường hợp Thái Âm tọa cung
mệnh, hơn nữa, trong tình trạng "Thiên Cơ, Thiên Lương" ở cung tài bạch, thực ra Thái Âm không chỉ là sao chủ về khoa cử, mà còn đại biểu cho phái nữ, trong một số tình trạng cũng đại biểu cho tiền bạc có lưu động. Các tổ hợp Thiên Phủ ở cung tài bạch như:
• Thái Âm độc tọa cung tài bạch, nếu ở cung Hợi thì có thể làm những nghề nghiệp như thầy giáo, luật sư, hoặc làm việc cho cơ quan công hay làm những công việc liên quan đến pháp luật (như bộ phận phụ trách các vấn đề pháp luật của công ty hay tập đoàn). Nếu Thái Âm ở cung Tị, vì "Nhật, Nguyệt phản bối" nên bất lợi về công chức, nhưng có cơ hội khá lớn hoạt động trong lĩnh vực giải trí hoặc nghệ thuật biểu diễn, nghệ thuật liên quan đến chữ nghĩa.
• Nếu độc tọa ở hai cung Mão hoặc Dậu, trường hợp Thái Âm Ở Cung Dậu như: Nhật Nguyệt đức vị nên.
Thái Âm ở cung Dậu nhờ: Nhật, Nguyệt đắc vị, nên thích hợp làm công chức, lợi về thi cử; trường hợp Thái Âm ở cung Mão thì vì "Nhật, Nguyệt phản bội" nên thích hợp làm công việc văn thư và lập kế hoạch; nếu thêm Văn Xương, Văn Khúc, thì có thể thích hợp với ngành giải trí. Làm những nghề liên quan đến du lịch, nghỉ mát. Thái Âm độc tọa cung Thìn hoặc Tuất cũng có khuynh hướng nghề nghiệp tương tự.
• Tổ hợp "Thiên Cơ, Thái Âm" vì cùng quan lộc có Thiên Đồng sẽ làm tăng thêm tính chất miệng lưỡi và tính chất không ổn định, có cơ hội rất lớn theo lĩnh vực kinh doanh như thời trang, làm đẹp, mỹ phẩm, v.v... Giả sử có Hóa Khoa, hay hình thành cách cục "Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương" thì cũng có thể làm công chức.
• Tổ hợp "Thiên Đồng, Thái Âm" sẽ vì Thiên Cơ, Thiên Lương "giỏi bàn binh pháp" nên thích hợp công việc lập kế hoạch.
• Là sao kiếm tiền, cho nên có khả năng thành đại phú.
• Có thể dùng phương thức thanh nhã để phát tài.
• Tiền kiếm được, ngoại trừ việc chi tiêu thông thường, số còn dư được sử dụng để đầu tư, lấy tiền đẻ ra tiền.

Cung Tài bạch an tại Dậu có các sao Văn Khúc, Văn Xương

• Văn Xương và Văn Khúc cũng thuộc loại sao cấp, đối với các sao khác trong cung tài bạch có thể tác động làm tăng thêm tính nhu hòa và tính tri thức, cho nền sẽ nâng cao phẩm chất của các sao trong cung. Văn Xương thuộc kim còn Văn Khúc thuộc thủy. Văn Xương có tính học thuật, còn Văn Khúc có tính văn nghệ, nghệ thuật, nghệ thuật biểu diễn hoặc nghề đặc biệt. Hai sao này sẽ hòa hoãn tính xung động của các sao khác trong cung tài bạch, khiến cho chúng nặng xu hướng lý tính và cảm tính.
• (1) Văn Xương, Văn Khúc ở cung tài bạch là chủ về công việc theo kiểu lâu dài, cho nên thông thường là chỉ nghề nghiệp mang tính văn giáo.
• (2) Văn Xương, Văn Khúc chủ về có phương pháp, cho nên cũng có tính trường kỳ, thích hợp với công việc nghiên cứu hoặc làm theo dự tính, pháp quy, kế hoạch; thông thường thích hợp với nhóm làm việc hưởng lương; nếu là sự nghiệp từ kinh doanh thì có thể mở văn phòng làm việc cá nhân, hoặc thành lập doanh nghiệp nhỏ.
• (3) Văn Xương, Văn Khúc cùng theo hướng công việc có tính chất giấy tờ chứng nhận, cho nên không thích hợp làm công việc ngắn hạn, cũng không thích hợp với công việc cần phải lao động bằng thể lực. Nếu Văn Xương và Văn Khúc đồng cung thì sẽ là nhân vật đặc biệt trong nghề nghiệp, có năng lực lãnh đạo.

Cung Tài bạch an tại Dậu có sao Thái âm

Vất vả mới kiếm được tiền, phải gặp thời loạn hay phải đi ngang về tắt mới kiếm được đủ dùng. Về già mới sung túc.

Cung Tài bạch an tại Dậu có sao Hoá Khoa

• Người có Hóa Khoa ở cung tài bạch, không cần phải xin tiền để cứu trong lúc khẩn cấp, nhưng lúc gặp chuyện, có thể dựa vào cương vị công tác để xin giúp đỡ từ mối quan hệ giao tế.
• Chủ về mệnh tạo có học nghề chuyên môn, công việc chuyên môn hoặc học để vận dụng. Vì Hóa Khoa có hàm ý "bảo thủ, tuần tự tiến từng bước", cho nên mệnh tạo ít khi gặp sóng gió hung hiểm hoặc không làm nghề đầu cơ. Do Hóa Khoa là bảo vệ, che chở, cho nên trừ phi Hóa Khoa bị Hóa Lộc phá, nơi làm việc bị phá sản, hoặc mệnh tạo cố ý bỏ việc nếu không, người này rất ít khi bị mất chức, càng hiếm thấy bị thất nghiệp nằm chờ ở nhà ngày này qua ngày khác. Cung Tài Bạch còn là cung vị biểu hiện lời nói cử chỉ, cho nên, người ta có cảm giác họ là người ôn hòa, trung hậu, khẳng khái.
• Chủ về nên phát triển về phương diện văn, thích hợp ngồi ở bàn giấy
• Tiền bạc bình ổn ít dao động, bề ngoài trông rất bảnh, giống một người giàu có, nếu không có sao hung sát khác, thì tiền của Hóa Khoa là tiền trong sạch. Mệnh chủ thích hợp đi làm lãnh lương, nhất là công việc kế toán hoặc làm công tác văn hóa giáo dục, có năng lực quản lý tài chính để kiếm tiền, có kế hoạch quản lý tài chính để kiếm tiền, thu nhập khá bình ổn, suốt đời tương đối ít gặp khó khăn vì tiền. Ngoài ra, vì cung Tài Bạch là cung Phu Thê của cung Phu Thê, còn là đối cung, do đó người có Hóa Khoa ở cung Tài Bạch, vợ chồng sẽ sống với nhau hòa mục, tình cảm tốt đẹp.
• Hóa Khoa có thể cứu giải hậu quả của Hóa Kỵ, tô điểm sửa sang cho Hóa Lộc, còn có thể làm hòa hoãn tính chất nghiêm túc, cẩn thận của Hóa Quyền. Cho nên người cung tài bạch có Hóa Khoa, cách làm việc, quản lý tiền bạc, kiếm tiền, thậm chí là thái độ dùng tiền đều ngăn nắp, đâu vào đấy, thứ tự lớp lang phân minh. Người như vậy không bao giờ trông mong tiền của bất ngờ hay hoành tài, cũng không tiêu xài tiền hoang phí, loạn xạ.
• (1) Bảo thủ, cẩn thận, làm việc có phương pháp, có ngăn nắp, lời nói và hành vi trung thực, khẳng khái, không vượt quy củ.
• (2) Không muốn những việc ngoài khả năng, cách suy nghĩ rất thực tế, hoặc có biểu hiện rất bình thường.
• (3) Được biết đến ở nơi làm việc là nhờ danh vọng, tiếng tăm, học vấn, học thuật, địa vị.
• (4) Thuộc loại người yên tĩnh, văn nhã sẽ vì nơi làm việc mà mang lại bầu không khí có lý tính, văn nhã và tôn trọng lễ phép.
• Dưới đây xin tóm tắt các ý tượng cơ bản của trường hợp Hóa Khoa [năm sinh] ở cung tài bạch như sau:
• (1) Hóa Khoa có tác dụng "hợp lí hóa", "trật tự hóa" vì vậy trường hợp cung tài bạch có Hóa Khoa là chủ về mệnh tạo rất chú ý lời nói cử chỉ của mình, và mong muốn hành vi biểu hiện của mình ở các phương diện đều tuân thủ quy củ. Vì Hóa Khoa còn tượng trưng cho văn minh, nên lúc bình thường mệnh tạo sẽ kiềm chế tâm trạng của mình, muốn biểu hiện phong độ của một người có tu dưỡng, có danh dự.
• (2) Hóa Khoa còn tượng trưng cho học thức, tri thức trường hợp Hóa Khoa ở cung tài bạch, là biểu hiện năng lực học tập, giỏi vận dụng tố chất chuyên nghiệp của mình để mưu sinh, tức có sở học tinh chuyên, và học để vận dụng, mệnh tạo có trình độ cao hơn người khác trong môi trường làm việc.
• (3) Ngoại trừ có sở học tinh chuyên, Hóa Khoa còn chủ về có danh tiếng, danh vọng, cho nên trường hợp Hóa Khoa nhập cung tài bạch, có lúc dựa vào tố chất chuyên nghiệp mà tạo nên danh tiếng để kiếm tiền. Hơn nữa, vì lực tác động của Hóa Khoa có tính liên tục, từ từ, cho nên sau khi trải qua một thời gian dài nỗ lực thường thường họ gây dựng được danh tiếng.
• (4) Hóa Khoa có lực tác động "bảo vệ", vì vậy hàm nghĩa mở rộng của trường hợp Hóa Khoa ở cung tài bạch là bảo đảm quyền làm việc" và "con đường kiếm tiền". Nói một cách khác, người có Hóa Khoa ở cung tài bạch ít khi bị thất nghiệp, hoặc ít khi rơi vào tình huống không tìm được việc làm, tức lúc mất việc họ sẽ mau chóng tìm được công việc mới.
• (5) Nhưng xét ở góc độ khác, lực tác động của Hóa Khoa là tuân thủ quy củ, thậm chí hơi bảo thủ những gì của mình, vì vậy trong môi trường làm việc, mệnh tạo có tính ổn định cao độ, thiếu chủ động, nên cũng rất ít khi chủ động thay đổi công việc.
• (6) Một ý nghĩa khác của Hóa Khoa là trợ lực của quý nhân. Trường hợp Hóa Khoa xuất hiện ở cung tài bạch, là chủ về có quý nhân giúp đỡ trong lúc tìm việc làm, duy trì mối ràng buộc trong công việc. Một ý nghĩa khác thâm sâu hơn, quý nhân chính là bản thân mình tao. Vì mênh tạo quá tuân thủ chế độ trong môi trường làm việc, khiến người ta có cảm giác họ hơi câu nệ nguyên tắc nhưng lúc làm việc họ luôn có thái độ nghiêm túc, có tinh thần trách nhiệm, rất tận tâm với chức trách của mình, thường thường chính thái độ này mới là "quý nhân bảo đảm có việc làm".
• (7) Vì sức ảnh hưởng của Hóa Khoa, người này thấu hiểu nhân tình thế thái, tiến thoái ứng đối hợp cách, cũng không kết bè kết phái để mưu lợi riêng tư, nên trông họ giống như đơn độc. Phần lớn họ là người không bao giờ bẻ cong phép tắc, không tiêu xài tiền loạn xạ, cũng không đầu cơ, không mạo hiểm, càng không tham ô.
• (8) Trường hợp Hóa Khoa ở cung tài bạch, nếu các sao ở cung quan lộc không mạnh, Hóa Khoa lúc này có thể là chú trọng bề ngoài, nhất là trường hợp có các sao Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc đồng cùng với sao Hóa Khoa, phần nhiều sẽ có thái độ "minh triết bào thân".
• (9) Đổi góc độ khác để xem xét, có thể nói kiên lập Hóa Khoa Ở cung tài bạch, do đó người này có được cảm giác vinh dự và cảm giác thành tựu là đều nhờ cung cách làm việc của mình.
• (10) Hóa Khoa là "che chở", thêm vào các tình huống đã thuật ở trên, phần nhiều mệnh tạo thích hợp với nghề văn, nghề dạy học, hoặc làm việc trong cơ cấu thuộc loại lớn, tức là công việc có tính ổn định cao.
• (11) Cung tài bạch là đại biểu cho hình ảnh mệnh tạo trong lòng của người phối ngẫu, cho nên người cung tài bạch thấy Hóa Khoa thường thường được người phối ngẫu tín nhiệm, kính trọng.

Cung tật ách

Tật ách cung có thể tìm hiểu về tình trạng sức khỏe và thể chất của một người, đồng thời có thể suy đoán được bệnh tật các khí quan trong cơ thể và các loại bệnh khác, những khả năng về tai nạn xe cộ cùng những tai nạn phát sinh ngoài ý muốn khác. Xem cung Tật ách thường phải tham chiếu đối cung của nó là cung Phụ mẫu, bởi vì một người thể chất bẩm sinh đều di truyền từ bố mẹ, sức khỏe những năm đầu đời có liên quan tới sự quan tâm yêu thương của bố mẹ. Đồng thời, tình hình sức khỏe của một người cũng thường ảnh hưởng tới tâm trạng và cuộc sống của bố mẹ.

Cung Tật ách an tại Thân có sao Thiên phủ

• Chủ về dạ dày không tốt, buồn nôn, trướng bụng, chân tay bị phù thũng, bởi vì gặp Hỏa tinh chủ về nhiệt, Thủy tinh chủ về hàn
• Không có bệnh
• Hai sao có năng lực lãnh đạo chỉ huy ở cung tật ách, trong quá trình thời gian lưu chuyển nhất định sẽ có lúc được từ hóa khởi động. Lúc này, bất luận là biểu hiện khí phách lối, thích ra oai hoặc làm cho người ta tin phục bằng bụng dạ bao dung, thảy đều sẽ hiện ra trong vận trình, mà còn có thể phát huy sức hút rất mạnh, khác hoàn toàn với hình tượng và tướng mạo mà tổ hợp sao ở cung mệnh đã biểu thị. Nói một cách khác, lúc hai sao lớn này tỉnh dậy thường thường sẽ đốc thúc mệnh tạo đi tới điểm cao nhất trong vận trình; trong đó, Tử vi là sao quan quý không dính đến tài lợi, còn Thiên Phủ thì có tác dụng tụ tài, tích lũy tài phú.

Cung Tật ách an tại Thân có sao Tử vi

• Hai sao có năng lực lãnh đạo chỉ huy ở cung tật ách, trong quá trình thời gian lưu chuyển nhất định sẽ có lúc được từ hóa khởi động. Lúc này, bất luận là biểu hiện khí phách lối, thích ra oai hoặc làm cho người ta tin phục bằng bụng dạ bao dung, thảy đều sẽ hiện ra trong vận trình, mà còn có thể phát huy sức hút rất mạnh, khác hoàn toàn với hình tượng và tướng mạo mà tổ hợp sao ở cung mệnh đã biểu thị. Nói một cách khác, lúc hai sao lớn này tỉnh dậy thường thường sẽ đốc thúc mệnh tạo đi tới điểm cao nhất trong vận trình; trong đó, Tử vi là sao quan quý không dính đến tài lợi, còn Thiên Phủ thì có tác dụng tụ tài, tích lũy tài phú.
• Chủ về bệnh tỳ vị, bệnh viêm khớp, chẳng hạn như đau bao tử, bao tử sa xuống, bao tử dư vị toan, bị ợ chua. Cũng chủ về chức năng tiêu hóa, hấp thu dinh dưỡng không được tốt.
• Cuộc đời ít bệnh, ít đau.

Cung Tật ách an tại Thân có các sao Thiên phủ, Tử vi

Chủ về bệnh tỳ vị

Cung quan lộc

Cung Quan Lộc phần ánh sự nghiệp và con đường học hành của một người, có thể tạo dựng sự nghiệp, có các cung liên quan đến tiến tài, và thích hợp với ngành nghề nào,những điều này là cơ sở của việc tạo ra tiến bạc. Do đó, Tài Bạch và cung Quan Lộc hỗ trợ lẫn nhau, hậu thuẫn lẫn nhau và cũng ảnh hưởng lẫn nhau.

Quan lộc cũng thường gọi là cung Sự nghiệp hoặc cung Học hành, phàm là có liên quan tới thành bại trong sự nghiệp, phù hợp với nghề nghiệp, có thể sáng tạo sự nghiệp hay không, thành tích học tập xuất sắc hay yếu kém (Người xưa học xuất sắc, đỗ đạt mới có thể làm quan, sự nghiệp mới dễ thành công), chức vụ cao thấp, quan hệ với cấp trên, cơ hội thăng tiến và những việc cát hung liên quan tới sự nghiệp đều có thể hiện thị tại cung này. Luận cát hung của cung Quan lộc buộc phải tham chiếu đối cung của nó là cung Phu thê, điểm này đã nói qua tại Phu thê cung. Đồng thời, luận sự nghiệp thành bại phải xem kết hợp tam hợp hội của cung này là Mệnh cung và Tài bạch cung mới linh nghiệm.

Cung Quan lộc an tại Tị có sao Thái dương

• Cần phải tự lập mưu sinh
• Sự tốt xấu, được mất của công việc có dính dáng đến lợi ích của quần chúng rộng rãi trong xã hội.
• Nghiệp vụ có liên quan tới công việc từ thiện phúc lợi.
• Làm công tác xã hội chuyên nghiệp, hoặc làm những chức vị khác có liên quan đến công tác xã hội.
• Làm công việc giáo dục, song không nhất định là công tác giáo dục chính quy, có thể là dạy một số môn học hoặc kỹ thuật đặc thù nào đó
• Sáng tác văn học nghệ thuật, hoặc kinh doanh các sản phẩm cổ liên quan, như nghề xuất bản, tạp chí chẳng hạn.
• Làm những công việc vì người khác, nêu cao chính
• Lạc hãm thì bình thường, nhập miếu, vượng thì sự nghiệp rực rỡ. Thích hợp làm công tác hành chính, kinh doanh, cũng thích hợp làm công việc hưởng lương.

Cung Quan lộc an tại Tị có các sao Văn Xương, Văn Khúc

• Chủ về thích hợp với nghiệp văn viết lách, hoặc làm viên chức, công tác chuyên nghiệp, danh tiếng càng lớn càng có lợi
• Công danh hiển đạt, có văn tài lỗi lạc

Cung Quan lộc an tại Tị có sao Thái dương

• Lạc hãm thì bình thường, nhập miếu, vượng thì sự nghiệp rực rỡ. Thích hợp làm công tác hành chính, kinh doanh, cũng thích hợp làm công việc hưởng lương.

Cung Quan lộc an tại Tị có sao Văn Khúc

Văn Xương hoặc Vãn Khúc đều là sao tài nghệ, trong tình hình không có chính tinh khác gây ảnh hưởng, có lẽ chúng không có học vấn ưu tú đặc biệt gì, nhưng trong tay có một hai tài năng hoặc năng lực mà người khác không có, ví dụ như có tài viết lách, hoặc có giọng ca hay. Nếu trong cùng quan lộc có một trong hai sao này, mệnh tạo có thể thử làm thêm nghề phụ, ví dụ như viết lách, vẽ tranh ... hoặc làm diễn viên lồng tiếng, ca sĩ phòng trà, vv... đều sẽ dễ thành công hơn người bình thường. Tuy không giống người mà bạn có thể phó thác cả cuộc đời, nhưng họ là người vô cùng đáng yêu. Với cá tính hiền hòa, không cố chấp, quan tâm chăm sóc và dịu dàng, hơi có chút tình cha con (hay mẹ con) thì hầu như họ mất hết khả năng phòng vệ, bị đánh bại hoàn toàn. Có điều, những người này tuy là đối tượng tốt lúc yêu đương, nhưng chưa chắc là người bạn đời tốt sau khi kết hôn, vì họ rất sợ việc, nhu nhược, thiếu tinh thần trách nhiệm ... Một khi phải chịu trách nhiệm, ngay lập tức bạn sẽ chẳng thấy bóng dáng của họ; làm bạn đời của họ, phải chịu đựng tình trạng họ không gánh vác chuyện gì, còn phải cẩn thận đề phòng họ "trật đường ray".

Cung Quan lộc an tại Tị có sao Thái dương

Gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, lúc thiếu thời lận đận vất vả, đến khi nhiều tuổi mới được xứng ý toại lòng, có tài nhưng không gặp cơ hội đi thi thố nên suốt đời hậm hực, tuy vậy vẫn được nhiều người kính trọng vì có đức độ và có tài văn chương

nô bộc

Bộc dịch cũng thường gọi là cung Giao hữu, dùng để phán đoán quan hệ với đồng nghiệp, bạn làm ăn, cấp trên, bạn bè, cấp dưới, và cả nhân phẩm của họ, sẽ phù hộ hay phá hoại mình. Cung Bộc dịch gián tiếp có thể xem được độ lớn nhỏ của sự nghiệp người đó, có thể đảm nhiệm lãnh đạo hay chủ quan hay không, bởi vì được tiền hô hậu ủng hay mọi người xa lánh đều có sự ảnh hưởng khác biệt tới quy mô sự nghiệp. Cung này khi suy luận quan hệ nhân tế phải tham chiếu đối cung của nó là cung Huynh đệ, tìm hiểu tình cảm đậm nhạt của anh chị em trong gia đình, mới có thể tổng kết người đó có hay không sức mạnh bảo hộ từ bên ngoài.

Cung Nô bộc an tại Ngọ có sao Phá quân

Bạn hữu, thuộc hạ bất lương, không nhờ cậy được

Cung Nô bộc an tại Ngọ có sao Phá quân

Lúc tử tế thì có đầy tớ, lúc vận hạn thì đầy tớ bỏ chủ

Cung Nô bộc an tại Ngọ có sao Hoá Lộc

• Bạn bè giao lưu đều là những người giàu có, có thân phận trong xã hội
• Mệnh chỉ có duyên với bạn bè, sống hòa hợp với nhau, được nhiều bạn bè giúp, có thể nhờ sức của bạn bè mà được lộc ăn, lộc tiền bạc. Thích hợp mưu sinh ở doanh nghiệp tư nhân, những nơi náo nhiệt đông người sáng lập sự nghiệp khá dễ kiếm tiền, hoặc kiếm tiền ở phương xa. Giỏi giao tế, thù tạc nhiều, lúc hưởng thụ sẽ khó tránh khỏi một số nợ phong lưu, và họa sắc tình.
• Chủ về thích kết giao bạn bè
• Chủ về mệnh tạo giao du nhiều bạn bè đều lấy tình nghĩa chân thật ra đối đãi, nhiều người trong số họ chỉ là bạn bè vui chơi, mệnh tạo trong thời kỳ còn đi họ, rất có thể số bạn bè này đã dẫn dụ khiến mệnh tạo không chuyên tâm học hành, nhưng mệnh tạo vẫn lấy sự thành tựu của bạn bè làm vinh dự trong nghề nghiệp, mệnh tạo có cơ hội được trời ưu đãi, có được mối quan hệ giao tế đặc biệt (hay được bậc trưởng bối) quan tâm chiếu cố, đề bạt.
• Tuy làm quan nhưng nay đây mai đó
• Dưới đây xin tóm tắt các ý tượng cơ bản của trường hợp Hóa Lộc [năm sinh) ở cung nô bộc như sau:
• (1) Hóa Lộc có hàm nghĩa là "nhiều", vì vậy trường hợp cung nô bộc có Hóa Lộc là chủ về mệnh tạo có bạn bè qua lại nhiều, bản thân mệnh tạo cũng thích giao du bạn bè. Nói một cách khác, cá tính hướng ngoại.
• (2) Vì Hóa Lộc ở cung nô bộc, nên sự bày tỏ tình cảm, kì vọng đều xảy ra ở cung nô bộc. Về tình cảm, bản thân mệnh tạo đối xử khá tốt với bạn bè, cũng sẽ đơn phương cho rằng bạn bè sẽ đối xử tốt giống như mình.
• (3) Hóa Lộc ở cung nô bộc, là mệnh tạo sẽ mang kì vọng, mộng tưởng của mình kí thác ở bạn bè, và hi vọng họ trợ giúp. Nếu cung nô bộc phi hóa có lợi, thì mệnh tạo sẽ có được mối quan hệ đặc biệt, gặp quý nhân, họ sẽ nâng đỡ mệnh tạo.
• (4) Vì Hóa Lộc khác với Hóa Khoa, Hóa Lộc chủ về tình cảm, và liên quan đến tiền bạc, vật chất, cho nên bạn bè đối với mệnh tạo, nếu muốn ra tay tro giúp, tất sẽ có thực chất, chớ không phải chỉ ủng hộ về mặt tinh thần.
• (5) Nếu so sánh với mệnh tạo, Hóa Lộc ở cung nô bộc là bạn bè đa tình hơn, có tình người hơn mệnh tạo. Ngược lại, bản thân mệnh tạo không giỏi biểu đạt sự nhiệt tình, hoặc ngôn từ không đạt ý, nhưng đối với bạn bè cũng thường âm thầm trợ giúp.
• (6) Hóa Lộc ở cung nô bộc chủ về bạn bè đa tình, những người mệnh tạo giao du thiên nặng cảm tính hơn lý tính hơn nữa, phần nhiều là người có tình cảm, nhưng không chủ Về có sự chân tình giữa bạn bè, mà phải xem cung nô bộc phi hóa thế nào mới định được.
• (7) Cung nô bộc là "tha cung", dù cung nô bộc phi hóa có ý tượng trợ lực cho mệnh tạo, bình thường đúng là bạn bè có sự giúp đỡ đắc lực, nhưng một khi Hóa Lộc chuyển sang Hóa Kỵ, thì hi vọng sẽ tiêu tan.
• (8) Tình cảm của Hóa Lộc không phân biệt đối tượng, cho nên tùy theo tính của sao hóa, về tình cảm có thể giữa bạn bè dễ xảy ra chuyện tranh chấp khó giải quyết, hoặc bạn bè được nâng cấp thành "bạn bè tốt", nhưng "bạn bè ăn nhậu" cũng không ít.
• (9) Vì cung nô bộc là cung vị khí số của cung phụ mẫu, mà cung phụ mẫu có thể xem về học hành, một khi cung nô bộc có Hóa Lộc, cộng thêm các luận thuật ở trên về cá tính của mệnh tạo, thì việc học hành thường không được chuyên tâm, rất dễ có hành vi và thường hay suy nghĩ về chuyện "phong hoa tuyết nguyệt", ảnh hưởng đến việc học hành.
• (10) Cung nô bộc là cung vị khí số của cung phụ mẫu, Hóa Lộc ở cung nô bộc, có thể luận cha mẹ có nhiệt tâm và đa tình, cha mẹ sống với nhau hòa hợp nhưng cũng phụ mẫu còn có thể dùng để luận về cấp trên trong môi trường làm việc, trường hợp này có thể luận cá tính của cấp trên không tệ, hoặc có chiếu cố mệnh tạo.
• (11) Tuyến "huynh nô" có thể là điềm báo tai hại bất ngờ. Trường hợp Hóa Lộc ở cung nô bộc, có thể sẽ bị Hóa Kỵ phá hoại, lúc đại vận hình thành tình huống Hóa Lộc chuyển sang Hóa Kỵ, thành "Song Kị" xung cung huynh đệ, thường thường có ẩn chứa nguy cơ.
• (12) Lúc cung nô bộc làm cung vị biểu hiện của cung tử nữ, có thể luận là con cái hòa hợp với mệnh tạo. Ngoài ra, còn có thể đoán về biểu hiện hợp tác. Hóa Lộc ở cung nô bộc chỉ chủ về hiện tượng bên ngoài của việc hợp tác làm ăn, muốn xem tình hình thu lợi thế nào, cần phải xem phối hợp cùng nô bộc và tam phương của nó mới có thể định được tình hình cát hung của việc hợp tác.

Cung Nô bộc an tại Ngọ có các sao Hoá Khoa,Hoá Lộc, Hoá Quyền hội hợp

Người giúp việc khá giả nhưng hay lấn át người trên, bạn bè có lòng tốt và rất quý hiển.

Cung thiên di

Cung Thiên Di, dùng để phán đoán việc xuất ngoại, năng lực hoạt động.tài năng,thăng tiến, năng lực xã giao, quan hệ xã hội của một người và hung cát của các sự việc có liên quan đến quan hệ đối ngoại và hoạt động di chuyển. Do đó, cung Thiên Di quyết định nguyên động lực của việc kiểm tiền, do đó mà ít nhiều ảnh hưởng đến tiền tài.

Thiên di cung dùng để phán đoán vận xuất ngoại, phát huy tài năng, biểu hiện của sức sống. Sự cát hung của mọi việc liên quan tới sự dịch chuyển, quan hệ đối ngoại đều được luận đoán ở cung này, như du lịch, di dân, chuyển di, đi xe an toàn, thăng di, tai họa khi xuất ngoại, năng lực giao tiếp xã hội, quan hệ giữa người với người, thương mại, chuyển việc, điều chuyển chức vụ... Cung Thiên di có sự ảnh hưởng tuyệt đối lớn tới Mệnh cung, bởi vì vận xuất ngoại và sức sống của một người ảnh hưởng lớn tới vận mệnh của người đó, các Tinh diệu trong cung Thiên di càng ổn định, thì người đó càng yên ổn may mắn; ngược lại, gặp phải nhiều sóng gió vất vả, nhiều tại lắm nạn. Tương phản với đó, Mệnh cung có sức mạnh chi phối cung Thiên di, bởi vì cá tính, tài năng, cơ vận của một người ảnh hưởng tới vận xuất ngoại và sức sống của người đó, hai cung buộc phải gắn với nhau như hình với bóng mới linh nghiệm.

Người có cung Thiên di cát, sẽ có những hiện tượng dưới đây:

1. Sự dịch chuyển trong cuộc đời khá nhiều, có nhiều cơ hội di cư hoặc di dân.

2. Khi còn nhỏ thì chuyển đi theo bố mẹ, hơn nữa dễ có hiện tượng sống xa quê hương.

3. Thường cư trú, làm việc, học tập ở đô thị lớn.

4. Thường theo đuổi sự nghiệp phát triển hướng ngoại, như thăm quan du lịch, truyền thông, công quan, giao thông vận tải, thương mại...Thường gặt hái được nhiều.

5. Có quan hệ nhân tế tốt đẹp.

Người có cung Thiên di không cát, sẽ có hiện tượng dưới đây:

1. Xuất ngoại phát triển không thuận lợi, ít có thành tựu, tinh thần ngày càng cô độc.

2. Không thuận lợi trong du lịch đường dài, dễ phát sinh tai nạn ngoài ý muốn.

3. Không thích hợp với những công việc phát triển hướng ngoại.

Cung Thiên di an tại Mùi có sao Thiên cơ

• Thừa kế thuyết "Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương là nhân viên thư lại" (Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân), cung thiên di là một trong ba sao Thiên Cơ, Thiên Lương, hay Thái Âm tọa thủ, nhờ tính cẩn thận, ưa yên tĩnh, tôn trọng truyền thống (hoặc thiếu dũng khí canh tân), "một nửa kia" của bạn có cơ hội rất lớn. làm công chức. Trong xã hội hiện đại, Thiên Cơ có cơ hội rất cao trong các nghề như lập kế hoạch, thiết kế quảng cáo, thiết kế kiến trúc, lập trình phần mềm máy tính, kĩ sư phần cứng máy tính, nhà văn, nghệ thuật gia, diễn viên, v.v... Vì Thiên cơ trời sinh rất mẫn cảm và tinh tế, cho nên tỉ lệ làm công việc về văn cao hơn rất nhiều so với kinh doanh buôn bán. Nếu trong cung thiên di là Thiên Cơ đồng cùng với Địa Không, Địa Kiếp, thà "người ấy" có thể là nhà mệnh lý học hay người hành nghề tồn giáo.
• "Trí tuệ và biểu hiện bản thân" là mục tiêu theo đuổi của người này. Nhưng trong quá trình theo đuổi thường có khả năng gặp trở ngại, thất lại hoặc thất bại; mỗi bước đi trên con đường cuộc đời, đều là một sự lựa chọn theo niệm thiện hay đầu có lợi lộc trước mắt. Do Thiên Cô không phải hễ đưa tay ra là nắm cơ hội, cho nên nếu người có mệnh cách này muốn thành công, thường thường phải trải qua một thời gian dài chịu thử thách.

Cung Thiên di an tại Mùi có sao Thiên cơ

Xa nhà không được yên thân

Cung Thiên di an tại Mùi có sao Thiên cơ

• Ở bên ngoài sinh hoạt nhiều sắc thái, tinh thần sảng khoái

Cung điền trạch

Điền trạch cũng dùng để phán đoán một người có kế tục sản nghiệp của tổ tiền hoặc các việc liên quan tới đất đai và nhà cửa như tự trí bất động sản, hoàn cảnh cư trú thế nào. Cung Điện trạch phải tham chiếu đối cung của nó là cung Tử nữ, bởi vì sự ra đời của con cái cố nhiên liên quan tới việc sinh hoạt vợ chồng trong nhà, phong thủy của bố trí bất động sản và môi trường cư trú có quan hệ mật thiết với con cái.

Ví dụ, Phong thủy môi trường nơi ở phải xem xét tới sự ham học và việc làm của con cái, con cái có biểu hiện hiếu thuận hay không, sẽ ảnh hướng tới việc được mất của điện trạch. Đem bất động sản tặng cho con cái (Bất động sản giảm đi), con cái tặng hoặc hỗ trợ mua thêm bất động sản (bất động sản tăng thêm)...

Cung Điền trạch an tại Thìn có sao Vũ khúc

Chủ về sự đầy đủ sung túc, vùng lân cận đột nhiên có các công trình như ống khói, chùa chiền, tự tháp (công trình phật giáo), đều lấy cát để luận

Cung Điền trạch an tại Thìn có sao Vũ khúc

• Chủ về sự đầy đủ sung túc, vùng lân cận đột nhiên có các công trình như ống khói, chùa chiền, tự tháp (công trình phật giáo), đều lấy cát để luận
• Là tài tinh, chủ về việc mua bất động sản dần dần trở nên to tát.

Cung Điền trạch an tại Thìn có các sao Tả Phù

• Rất chú trọng gia đình: đối với gia đình luôn dành sự quan tâm đặc biệt. Mệnh nam ắt là một người chồng tốt, người cha tốt; mệnh nữ sẽ là một người vợ tốt, người mẹ tốt.
• Cung tật ách là cung vị khí số của cung điền trạch, còn Tả Phụ và Hữu Bật là chủ về "nhiều", do đó lúc cung tật ách hoặc cung điền trạch (của đại vận hoặc lưu niên) xuất hiện Tả Phụ hoặc Hữu Bật, thường thường ngầm báo sẽ có nhiều bất động sản, có nhiều nhà. Nhưng "nhiều" không có nghĩa là có giá trị lớn;
đây còn có ý tưởng khác là nhà ở đã từng tu bổ nhiều, thậm chí có thể là xây dựng trái phép.
• Mẫu người này trong cuộc đời sẽ có nhiều cơ hội có hơn một căn nhà hoặc bất động sản; có đất là có tiền, chị thu tiền cho thuê cũng đã là một khoản tiền lớn. Nhưng nếu ở cung huynh đệ đồng thời còn có Hóa Kỵ, vậy số đất đai này có thể không có giá trị bao nhiêu, thậm chí muốn cho thuê cũng không được.
• Rất biết chăm lo gia đình, là một người mẹ tốt, người cha tốt, có thể được kế thừa tổ nghiệp

Cung phúc đức

Cung Phúc Đức là cung đối của cung Tài Bạch, dùng để quan sát nhân sinh quan,thái độ kiếm tiền, kiếm tiền có dễ không, mức độ hưởng thụ cuộc sống, hành vi đạo đức của một người. Cung Phúc Đức và hành vi của cá thể liên hệ mật thiết với nhau, mọi người thường nói "thiện có thiện báo, ác giả ác báo". Một người có thể có tài vận tốt hay không,căn cứ vào lý luận của tử vi đẩu số, cần phải xem cung Phúc Đức là bản thân có phúc phận hoặc có làm việc thiện hay không.

Tâm thái, phúc phận, thọ mệnh, hưởng lạc, hành vi đạo đức, nhân sinh quan lạc quan hoặc bị quan), hứng thú, sở thích, ổn định tâm trạng... sự cát hung liên quan tới đời sống tinh thần của một người đều phản ánh ở cung này. Cung Phúc đức buộc phải xem cùng với đối cung của nó là cung Tài bạch, cố nhiên là vì tài vận phải xem phúc phận và tích đức, tình trạng kinh tế tốt xấu cũng ảnh hưởng tới việc có thể hưởng phúc hay không.

Sự bố trí vị trí các cung trong Tử vi không chỉ phản ánh sự trải nghiệm quan trọng trong cuộc đời của mỗi cá nhân mà còn là thể hiện các tình tiết quan trọng trong văn hóa cổ đại. Ví dụ: Sự bố trí Cung lộc và cung Phúc đức thể hiện sự coi trọng và mong ước của người xưa đối với Phúc - Lộc - Thọ. Từ hình bên có thể thấy dân gian cũng thường thờ Tiên ông Nam cực (Thọ Tinh) và Phúc Tinh - Lộc Tinh để mong ước Phúc vận - Cung lộc và thường thọ.

Cung Phúc đức an tại Mão có sao Thiên Đồng

(Âm phần) Mộ tổ bốn đời, để nơi đất trũng, xung quanh có nước

Cung Phúc đức an tại Mão có sao Thiên đồng

• Mệnh tạo vừa dịu dàng vừa giàu lòng cảm thông, nhưng phần nhiều lại không phân biệt được thế nào là tình yêu, thế nào là cảm thông. Dù miệng hay nói lời cay độc, nhưng nhiều lắm họ cũng chỉ là miệng cứng mà lòng mềm, mặt ác mà lòng thiện. Khuyết điểm của họ là hay do dự, thiếu quyết đoán. Cái này nhấc không lên mà cái kia cũng không buông xuống, vô tình từ lòng cảm thông biến thành tình yêu, từ người tốt biến thành người "bắt cá hai tay". Tuy Mệnh tạo không phải có ý, nhưng người bạn đời cần phải nhìn cho rõ hơn một chút.
• Trừ phi "một nửa kia" cực kì quá đáng, nếu không họ rất ít khi chia tay dứt khoát với tình nhân, ngay cả đã chia tay cũng sẽ duy trì tình bạn bè thân thiết, giống như không có chuyện gì xảy ra, có thể một ngày nào đó người ấy sẽ nói rằng "chúng ta làm lành nhé!" Vì đây là mẫu người lan man? Thái độ tỏ tình, chia tay, làm lành, đều có vẻ rất dễ dàng; cũng dễ vì nhất thời bốc đồng mà rơi vào tình trạng tình tay ba, tuy có lúc sẽ vì tình mới mà bỏ rơi tình cũ, nhưng đó chỉ là ham muốn của lạ, chứ không phải là máu lạnh vô tình, một khi người yêu cũ có việc tìm đến họ nhờ giúp đỡ, họ vẫn như xưa, trong khả năng làm được họ không bao giờ từ chối.

Cung Phúc đức an tại Mão có sao Thiên đồng

Có phẩm chất văn nghệ sĩ, nghệ thuật, thích thi, từ, ca, phú, âm nhạc nghệ thuật; có thiên hướng sáng tác.

Cung Phúc đức an tại Mão có sao Thiên đồng

Suốt đời sung sướng nhưng giảm thọ, muốn sống lâu nên xuất ngoại, nay đây mai đó, họ hàng ly tán, phiêu bạt, trai gái rất phóng đãng

Cung Phúc đức an tại Mão có sao Thiên đồng

• Đây là phúc tình, ở cung phúc đức là chủ về được hưởng phúc thanh nhàn, không phải bôn ba, cũng ít bị phiền não về sinh hoạt
• Trừ phi "một nửa kia" cực kì quá đáng, nếu không họ rất ít khi chia tay dứt khoát với tình nhân, ngay cả đã chia tay cũng sẽ duy trì tình bạn bè thân thiết, giống như không có chuyện gì xảy ra, có thể một ngày nào đó người ấy sẽ nói rằng "chúng ta làm lành nhé!" Vì đây là mẫu người lan man? Thái độ tỏ tình, chia tay, làm lành, đều có vẻ rất dễ dàng, cũng dễ vì nhất thời bốc đồng mà rơi vào tình trạng tình tay ba, tuy có lúc sẽ vì tình mới mà bỏ rơi tình cũ, nhưng đó chỉ là ham muốn của lạ, chứ không phải là máu lạnh vô tình, một khi người yêu cũ có việc tìm đến họ nhờ giúp đỡ, họ vẫn như xưa, trong khả năng làm được họ không bao giờ từ chối.
• Mệnh tạo vừa dịu dàng vừa giàu lòng cảm thông, nhưng phần nhiều lại không phân biệt được thế nào là tình yêu, thế nào là cảm thông. Dù miệng hay nói lời cay độc, nhưng nhiều lắm họ cũng chỉ là miệng cứng mà lòng mềm, mặt ác mà lòng thiện. Khuyết điểm của họ là hay do dự, thiếu quyết đoán. Cái này nhấc không lên mà cái kia cũng không buông xuống, vô tình từ lòng cảm thông biến thành tình yêu, từ người tốt biến thành người "bắt cá hai tay". Tuy Mệnh tạo không phải có ý, nhưng người bạn đời cần phải nhìn cho rõ hơn một chút.

Cung Phúc đức an tại Mão có sao Thiên đồng

Giảm thọ, suốt đời lao tâm khổ tứ hay phải thay đổi công việc và chí hướng nhưng chẳng được xứng ý toại lòng, có lập nghiệp ở xa quê hương mới mong được đủ ăn, đủ mặc, họ hàng ly tán

Cung phụ mẫu

Phụ mẫu cũng có thể nhìn ra được bối cảnh gia đình, địa vị bố mẹ, tình cảm sâu đậm hay lạnh nhạt của người đó với bố mẹ, có khoảng cách thế hệ với bố mẹ hay không, có được hưởng phúc do bố mẹ để lại hay không, có thể hiểu theo nghĩa rộng là có được bố mẹ chăm sóc, cũng có thể suy ra được cá tính, sức khỏe, thành tựu của bố mẹ. Cung Phụ mẫu buộc phải cùng xem với cung Tật ách, Bộc dịch và Tử nữ, điều này là bởi vì bản chất bẩm sinh của một người là do di truyền của bố mẹ, hơn nữa cơ thể lớn lên cũng là do bố mẹ chăm bẵm, tình trạng thể năng của một người cũng ảnh hưởng tới " mức độ quan tâm yêu mến của bố mẹ.

Bố mẹ lo lắng những người bạn kết giao, lo sợ việc con cái gần mực thì đen; Bố mẹ lo lắng nhất là con cái “bất hiếu hữu tam, vô hậu vi đại”, thường chỉ việc nối dõi tông đường, con cái của bản thân cũng là trọng tâm quan tâm của bố mẹ.

Mọi cung vị trong Mệnh bàn của Tử vi đều lấy Mệnh (Thân) cung làm trung tâm, luận đoán cát hung họa phúc của các cung khác đều phải tham chiếu Mệnh (Thân) cung.

Cung Phụ mẫu an tại Dần có sao Thất sát

• Cha mẹ túng thiếu, vất vả thường mang cố tật, hay mắc ác tật, nếu không tốt mắc nhiều tai họa. Sớm khắc một trong hai thân. Cha mẹ và con cái cũng không thể sống chung với nhau lâu dài được. Nên làm con nuôi họ khác.
• Cha mẹ bất hòa. Nếu không cha mẹ và con cái cũng không hợp tính nhau.

Cung Phụ mẫu an tại Dần có sao Thất Sát

• Có tượng là lúc bé phải lìa nhà xa tổ, cũng chủ hình khắc, có Tử Vi hoặc cát tinh đồng độ hoặc hội chiếu thì có thể tránh được
• Quan hệ với cha mẹ có thiếu sót đáng tiếc. Không thấy sát diệu Hóa kỵ cũng chủ về quan hệ bất hòa. Thấy sát diệu Hóa kỵ thì chủ về quan hệ quyết liệt, nạn tại tật bệnh, hình khắc bất hòa.

Cung Phụ mẫu an tại Dần có sao Thất sát

Có tượng là lúc bé phải lìa nhà xa tổ, cũng chủ hình khắc, có Tử Vi hoặc cát tinh đồng độ hoặc hộ chiếu thì có thể tránh được

Cung Phụ mẫu an tại Dần có sao Thất sát

Có tượng là lúc bé phải lìa nhà xa tổ, cũng chủ hình khắc, có Tử Vi hoặc cát tinh đồng độ hoặc hội chiếu thì có thể tránh được

Cung Phụ mẫu an tại Dần có sao Thất sát

• Cha mẹ bất hòa. Nếu không cha mẹ và con cái cũng không hợp tính nhau.
• Cha mẹ quý hiển và sống lâu