ÂM SAI DƯƠNG LỆCH

ÂM SAI DƯƠNG LỆCH

ÂM SAI DƯƠNG LỆCH


ÂM SAI DƯƠNG LỆCH

Những người trong lá số có trụ này sẽ gặp rắc rối về tình cảm với vợ/chồng, có thể nằm ở trụ năm, tháng, ngày hay giờ. Nam nữ bất hoà.

Ảnh hưởng sẽ nặng hơn nếu trụ ngày (Nhật Can) chính là Âm Sai Dương Thác, hôn nhân bất lợi, giao tiếp kém.

Nếu có nhiều hơn 1 Âm Sai Dương Thác thì tốt hơn là giữ khoảng cách với gia đình vợ hay chồng và tốt nhất là nên kết hôn qua mai mối để giảm thiểu rủi ro.

Gồm 12 ngày sinh như sau:

Nam thì sợ Âm Sai, nữ thì sợ Dương Thác.

Can Chi là Âm thì gọi là Âm Sai: Đinh Mùi, Đinh Sửu, Tân Sửu, Tân Mão, Quý Hợi, Quý Tỵ.

Can Chi là Dương thì gọi là Dương Thác: Bính Ngọ, Bính Tý, Mậu Thân, Mậu Dần, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn.

Can Chi tương khắc thì ảnh hưởng khá mạnh: Bính Tý, Mậu Dần, Tân Mão, Quý Tỵ, Nhâm Thìn, Nhâm Tuất.

Can Chi tỷ hoà (toạ Dương Nhẫn) thì ảnh hưởng thứ: Bính Ngọ, Tân Dậu, Quý Hợi.

Can Chi tương sinh thì hiệu ứng khá thấp: Mậu Thân, Đinh Sửu, Đinh Mùi.

Nếu Bát Tự có ngày sinh trên thì gọi là Âm Dương Sai Thác Nhật, Địa Chi lại có tương xung thì ứng nghiệm rất cao. Nếu Địa Chi không xuất hiện xung nhưng xuất hiện hợp thì hiệu ứng xấu bị suy giảm. Nếu kèm với chi tháng hoặc chi ngày là Dịch Mã Tinh thì mức độ xấu cao hơn.

Trong số 60 ngày sinh thì đã có 12 ngày là Âm Sai Dương Thác, tỷ lệ chiếm 1/5, tức trong số 5 người thì sẽ có 1 người sinh vào ngày Âm Sai Dương Thác. Theo khảo nghiệm của Chúng tôi thì những người trong lá số có trụ ngày là Âm Sai Dương Thác có tỷ lệ nhiễm viêm gan B khá phổ biến mà không có thuốc chữa trị hiệu quả.

Người có Bát Tự hoả vượng, nhất là ngày sinh Tỵ dễ biến thành bệnh viêm gan B.

Ngoài ra người mệnh Âm Sai Dương Thác còn có đặc điểm:

• Hôn nhân không thuận, dễ phát sinh hiểu lầm hay bất hoà ngoài ý muốn.

• Nếu là nữ thì gia đình bên chồng lạnh nhạt, nếu là nam thì không hợp gia đình bên ngoại.

• Đa phần dễ mắc bệnh liên quan tâm linh kỳ lạ, dễ bị duyên âm phá rối gây hiểu lầm vợ chồng dẫn đến chia tay, ly hôn.

• Mệnh có Âm Sai Dương Thác nếu là người chưa kết hôn thì dễ có khuynh hướng đồng tính. Nhiều người có xu hướng muốn sửa đổi giới tính bản thân.

• Mệnh có Âm Sai Dương Thác ngoại giao bên ngoài thì lạnh nhạc, hơi cô đơn, xử thế có nhiều khiếm khuyết.

• Mệnh có Âm Sai Dương Thác thường không thể kết hôn với người mà mình yêu.

• Mệnh có Âm Sai Dương Thác thường có cha mẹ kết hôn lần hai hoặc có anh em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha.

Theo sách Tam Mệnh Thông Hội nói rằng: “Nếu là nữ giới thì cô quả, gia đình bên chồng lạnh nhạt. Nếu là nam thì bên ngoại không có tình cảm, tình cảm với gia đình bên vợ cô đơn. Người có Âm Sai Dương Thác thường tái hôn, có con riêng, con nuôi, hoặc có con rơi, hoặc có con hoặc anh em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha. Có thể kết hôn trong khi có tang, bàn chuyện hôn sự lúc nhà có chuyện đau buồn, đối với gia đình bên vợ hoặc chồng xem như kẻ thù, không thường xuyên qua lại. “

Thông qua rất nhiều tài liệu khi nhắc đến Nhật Trụ phạm Âm Dương Thác thì đều nói vợ chồng bất hoà, có thể ngoại tình hoặc ly hôn do cãi nhau.

Nếu Nhật Trụ gặp Âm Dương Sai Thác, cung vợ chồng lại gặp Dương Nhẫn Sát thì luôn luôn bất hoà, dễ bị bệnh phần đường ruột.

Tuy nhiên bất kỳ gì thì cũng có khả năng hoá giải. Năm trường hợp như sau theo sách vở sẽ giúp hoá giải được Âm Dương Sai Thác:

• Cung Phu Thê tương hợp (tức Nhật Chi đạt Lục Hợp: Tý Sửu Hợp, Dần Hợi Hợp, Mão Tuất Hợp, Thân Tỵ Hợp, Ngọ Mùi Hợp) hoá gải mâu thuẫn.

• Cung Gia Đình Hôn Nhân tương hợp (tức Nguyệt Chi Lục Hợp).

• Phu Thê Cung có Thiên Hợp, Địa Hợp (tức Thiên Can Hợp, Địa Chi Lục Hợp).

• Phu Thê Cung, Gia Đình Hôn Nhân Cung xuất hiện Tam Hợp thì hôn nhân ổn định.

• Bát tự 2 vợ chồng có các cặp kết hợp với nhau, hôn nhân không dễ tan vỡ.