TRẠCH MÃ (CÒN GỌI LÀ DỊCH MÃ, HAY MÃ)

    Người có tứ trụ gặp trạch mã là người hiếu động, đi khắp bốn phương như quân nhân, thương nhân, hoặc làm ngọai giao thường đi công tác.

    Nếu trong mệnh xuất hiện sao Dịch Mã thì có hai trường hợp, nếu là quý nhân thì càng thêm thăng tiến, nếu là dân thường thì càng phải bôn ba. Như vậy, Dịch Mã có thể là điềm tốt, cũng có thể là điềm xấu. Nếu như trong Tứ trụ có Dịch Mã và Tài, Quan, Lộc cùng xuất hiện trong một Địa Chi, đồng thời ở vào vùng Sinh Vượng, lại không bị khắc phạt thì sẽ phú quý giàu sang. Ngược lại, nếu Dịch Mã ở vào vùng Tử Tuyệt, lại bị khắc phạt, hoặc gặp Không Vong thì khó tránh khỏi vất vả, bôn ba, lưu lạc. Nhưng cũng có cách giải thích rằng: “Gặp Xung ví như thêm sức, gặp Hợp cũng bằng trói buộc”.

    Cách tra: lấy chi năm hoặc chi ngày làm chủ, xem trong các trụ khác, nếu gặp địa chi nào như trên thì có trạch mã.

    Chi năm, ngày Dần, Ngọ, Tuất Thân, Tý, Thìn Hợi, Mão, Mùi Tỵ, Dậu, Sửu
    Chi tứ trụ Thân Dần Tỵ Hợi

    Dần Ngọ Tuất gặp Thân, Tỷ Dậu Sửu gặp Hợi, Thân Tý Thìn gặp Dần, Hợi Mão Mù gặp Tỵ.

    Nghĩa là người sinh vào ngày Dần, Ngọ, Tuất nếu gặp Thân trong Địa Chi của năm, tháng, giờ sinh thì có sao Dịch Mã trong mệnh số.

    • thân-tí-thìn mã ở dần,
    • dần-ngọ-tuất mã ở thân.
    • tị-dậu-sửu mã ở hợi,
    • hợi-mão-mùi mã ở tị.

    Thời xưa trạch trạm là cơ quan truyền văn thư của quan và Trạch mã là công cụ, cho nên trạch mã chủ về trạng thái động, là tượng bôn ba.

    Người có tứ trụ gặp trạch mã là người hiếu động, đi khắp bốn phương như quân nhân, thương nhân, hoặc làm ngọai giao thường đi công tác.

    Mã tinh còn là tiêu chí dự đoán đi nước ngoài (cũng được dùng trong dự đoán theo bát quái).

    Nếu cát thần là mã, lớn thì tin vui ngất trời, nhỏ thì lợi về động (danh lợi thăng tiến);

    Nếu hung thần là mã, lớn thì tai vạ ngã lên ngã xuống, nhỏ thì chạy ngược chạy xuôi, vất vả (tượng bôn ba mưu sinh).

    Nếu mã gặp xung thì như bị roi quất, ngày đi nghìn dặm; gặp hợp thì như ngưạ được nghỉ chân; gặp lưu niên xung hay hợp cũng thế (đi nhiều hay dừng chân). Mã gặp xung, hình thì lao khổ.

    Mã gặp tài của lưu niên, đại vận thì phát tài nhanh.

    Mã và Chính tài cùng trụ: vợ hiền; gia đình êm ấm; buôn bán tốt; gặp Chính quan: làm nghề thương mại.

    "Mã đầu đeo kiếm là uy trấn biên cương" tức nói mã tinh với trụ ngày nhâm thân hoặc quý dậu thì thường là quan trấn thủ biên cương (thân dậu thuộc kim, là vũ khí, là kiếm).

    Mã tinh ở trụ giờthì người đó đi kinh doanh, hiếu động mới lợi cho cầu danh cầu lợi.

    Sợ nhất là gặp kình dương: có thương tích đổ máu;

    Mã gặp lộc, khôi canh thì thông minh cao quý, phúc nhiều;

    Quan chức mà gặp mã tinh thì thăng vượt, còn thường dân gặp mã tinh thì long đong.

    Trạch mã sinh vượng là người nhanh nhẹn, trí lực, thông biến luôn luôn, bình sinh nhiều danh vọng;

    Trạch mã gặp bệnh, tử, tuyệt thì có đầu không có đuôi, cuộc đời ít thành công mà phiêu bạt vô định;

    Mã gặp sát tương xung, hoặc cô thần, điếu khách, tang môn (*) là người xa quê hương để đi tu hoặc buôn bán;

    4T có cả Mã lẫn cô thần và quả tú: là người phóng đãng, tha hương;

    Chi của Cung Mệnh gặp mã: phải ly khai cố hương;

    Mã gặp không vong: thay đổi nhà cửa luôn;

    Mã gặp mã ở lưu niên thì ốm đau, bệnh lạ; gặp quan phù thì bị việc quan.

    Nữ giới gặp mã tinh thì tâm bất an, không ở một chỗ, là tượng bất lợi.

    Mã lại có đào hoa: vì sắc dục mà phải ly khai cố hương;

    (*) xem phần HUNG SÁT

    Trạch mã thâm cứu: địa chi mã + can của trụ:

    Khi Nguyên Cục có mã, nên coi là mã gì:

    • gặp ngựa tốtlà người hưng vượng, thăng quan tiến chức;
    • gặp ngựa xấu, bại mã, triệt lộ mã thì cả đời bôn ba; sựn ghiệp thăng trầm, chiêu thị phi. Hạn gặp nên cẩn thận: bị giáng chức, mất tiền, phá nghiệp;

    Ngoài ra, Cũng tuỳ theo độ tuổi của đương số:

    • tuổi trẻ: nên gặp vượng mã, vì tuổi trẻ nên cưỡi ngựa khoẻ đi lập nghiệp 4 phương.
    • tuổi già: nên gặp phúc tinh mã, vì tuổi già nên hưởng phúc thanh nhàn, nghỉ ngơi; không nên bôn ba;

    cả 2 an trên chi ngày hay giờ thì rất tốt.

    1) Năm sinh Dần, ngọ, tuất: mã tại thân.

    Giáp thân

    triệt lộ mã

    (ngựa què)

    Bính thân

    đại bại mã

    (ngựa xấu)

    Mậu thân

    phúc tinh mã

    (ngựa tốt)

    Canh thân

    thiên quan mã

    (ngựa tốt, thăng quan)

    Nhâm thân

    đại bại mã

    (ngựa xấu)

    ứng trong những năm, tháng, ngày, giờ là tị, dậu, sửu, thân.

    2) Năm sinh Thân, tý, thìn: mã tại dần

    Giáp dần

    chánh lộc văn tinh mã

    (ngựa tốt)

    Bính dần

    phúc tinh mã

    (ngựa tốt)

    Mậu dần

    phục mã

    (ngựa thường)

    Canh dần

    phá lộc mã

    (ngựa xấu)

    Nhâm dần

    triệt lộ mã

    (ngựa què)

    ứng trong những năm, tháng, ngày, giờ là hợi, mão, mùi, dần.

    3) Năm sinh Tị, dậu, sửu: mã tại hợi.

    Ất hợi

    thiên đức mã (còn gọi là liệt mã, tuyệt mã)

    Đinh hợi

    thiên ất mã, lâm  quan mã

    Kỷ hợi

    lộc vượng mã, trường sinh mã

    Tân hợi

    bệnh mã

    Quý hợi

    đại bại mã

    ứng trong những năm, tháng, ngày, giờ là thân, tý, thìn, hợi.

    4) Năm sinh Hợi, mão, mùi: mã tại tị.

    Ất tị

    chánh lộc mã

    Đinh tị

    vượng khí mã

    Kỷ tị

    thiên lộc khô mã

    Tân tị

    triệt lộ mã

    Quý tị

    thiên lộc phục mã

     

    ứng trong những năm, tháng, ngày, giờ là dần, ngọ, tuất, tị.

    Tóm lạ, mã tại chi nào thì ứng tại chi đó, hoặc tại một trong 3 chi của tam hợp hoá cục có hành hoá = hành của chi có Mã (tại năm hoặc tháng hoặc ngày hoặc giờ).

    Có thể bạn quan tâm:

    Từ Khóa:
    Thể loại:

    Bài Chọn Lọc